Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu được quy định tại Thông tư 08/2025/TT-BYT quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu.
>> Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện
>> Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận thực phẩm xuất khẩu
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BYT, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cho 01 (một) lô hàng xuất khẩu hoặc một cơ sở sản xuất thực phẩm xuất khẩu gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực (Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân xuất khẩu), trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của mẫu thử thuộc lô sản phẩm thực phẩm xuất khẩu (đối với Giấy chứng nhận y tế và các giấy chứng nhận khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu), có đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, lô sản phẩm thực phẩm được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 (Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), đạt yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (đối với sản phẩm đã có Quy chuẩn kỹ thuật); hoặc đạt các chỉ tiêu theo quy định/yêu cầu kỹ thuật (đối với sản phẩm chưa có Quy chuẩn kỹ thuật) tại một trong các giấy tờ sau:
a) Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
b) Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
c) Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
d) Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài);
4. Xác nhận đóng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu.
Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu giấy chứng nhận theo mẫu do nước nhập khẩu quy định có những thông tin ngoài những thông tin quy định tại Điều 3 Thông tư này, thì tổ chức, cá nhân phải nộp các giấy tờ liên quan phù hợp để chứng minh các thông tin đó.
![]() |
[TIỆN ÍCH] Tra cứu danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam |

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, có thể hiểu hồ sơ cần có để đề nghị cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu như sau:
(i) Đơn đề nghị:
- Theo mẫu quy định.
(ii) Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hoặc các chứng nhận tương đương như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 còn hiệu lực.
- Trừ một số trường hợp được miễn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
(iii) Phiếu kết quả kiểm nghiệm:
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của mẫu thử thuộc lô sản phẩm xuất khẩu.
- Phải đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, lô sản phẩm.
- Được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận ISO 17025.
- Đạt yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc các chỉ tiêu theo quy định/yêu cầu kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn để đạt yêu cầu có thể là:
+ Thông tư của các bộ, ngành.
+ Tiêu chuẩn Quốc gia.
+ Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài.
+ Tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
(iv) Xác nhận đóng phí:
- Xác nhận đã đóng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận.
(v) Trường hợp đặc biệt:
- Nếu nước nhập khẩu yêu cầu giấy chứng nhận theo mẫu riêng, cần bổ sung các giấy tờ chứng minh thông tin theo yêu cầu.
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2025/TT-BYT, các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân bị phát hiện cung cấp một trong các thành phần hồ sơ giấy tờ giả mạo hoặc không đúng quy định của pháp luật trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận được cấp cho lô hàng xuất khẩu mà mặt hàng thực phẩm thuộc lô hàng đó không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố áp dụng (nếu có).
3. Giấy chứng nhận cấp cho cơ sở sản xuất thực phẩm xuất khẩu mà cơ sở đó bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tương đương.
4. Giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền.
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-BYT, quy định về thẩm quyền, trình tự thu hồi giấy chứng nhận như sau:
1. Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) ban hành văn bản thu hồi giấy chứng nhận và gửi cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu đã được cấp giấy chứng nhận; đồng thời đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Cục và gửi thông báo đến cơ quan hải quan về việc giấy chứng nhận không còn giá trị hiệu lực; Giấy chứng nhận hết hiệu lực kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thu hồi.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận phải nộp giấy chứng nhận đã cấp cho Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm).





