File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025. Quy định về sổ bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2024. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
>> Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động năm 2025 mới nhất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khạch hàng "File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Hiện nay, Mẫu phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội hiện sẽ được thực hiện theo Mẫu số C18-TS ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-BHXH năm 2020 về sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
Dưới đây là File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025:
![]() |
File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 |
Trên đây là nội dung “File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025” quý khách hàng có thể tham khảo sử dụng.

File word Mẫu số C18-TS phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về sổ bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Lưu ý: Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
- Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có về việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Theo đó, các trường hợp truy thu BHXH bắt buộc bao gồm:
- Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước
- Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước
- Đối tượng bao gồm chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
|
Lưu ý:
|





