Dưới đây là file word mẫu điều lệ công ty cổ phần 2026 và các nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty cổ phần.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 17/12/2025
>> 02 Nghị định hướng dẫn thẩm quyền trong lĩnh vực xây dựng mới nhất
Căn cứ khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổng ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể mẫu điều lệ công ty cổ phần. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu điều lệ công ty cổ phần dưới đây:
Lưu ý: Mẫu điều lệ công ty cổ phần trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm:
File word mẫu điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên 2026
Tải về mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên 2026

File word mẫu điều lệ công ty cổ phần 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty cổ phần bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
(ii) Ngành, nghề kinh doanh.
(iii) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần.
(iv) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của cổ đông sáng lập. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập.
(v) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
(vi) Cơ cấu tổ chức quản lý.
(vii) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
(viii) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
(ix) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
(x) Trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần.
(xi) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
(xii) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
(xiii) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Lưu ý:
- Điều lệ công ty khi đăng ký công ty cổ phần phải bao gồm họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức.
- Điều lệ công ty cổ phần được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
(Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
Căn cứ Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định sổ đăng ký cổ đông như sau:
1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.
2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông.
4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.
5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.





