Ngày 22/7/2025, Bộ Tư pháp đã công bố dự thảo Luật Quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019
>> Mã thủ tục hành chính khi hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
>> Chi tiết 02 biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới được đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN
Ngày 22/7/2025, Bộ Tư pháp đã công bố Tài liệu thẩm định chính sách của Luật Quản lý thuế. Trong đó có Đề cương Dự thảo Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Dự thảo Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Dự kiến Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tải về Dự thảo Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019 dưới đây:
![]() |
Dự thảo Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |

Dự thảo Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Dự kiến đối tượng áp dụng dự thảo Luật Quản lý thuế bao gồm:
(i) Người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cá nhân kinh doanh, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tăng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp thuế thay cho các cá nhân kinh doanh đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và tổ chức, cá nhân khẩu trừ thuế, nộp thuế thay khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức, cá nhân nộp thay thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ.
(ii) Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
- Cơ quan thuế bao gồm Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế thương mại điện tử: Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thuế cơ sở;
- Cơ quan hải quan bao gồm Cục Hải quan, Chi Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
(iii) Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
(iv) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Theo Điều 3 dự thảo Luật Quản lý thuế)
Theo Luật Quản lý thuế hiện hành, đối tượng áp dụng bao gồm:
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(Theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019)
Căn cứ Điều 6 dự thảo Luật Quản lý thuế, phạm vi quản lý thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được quy định như sau:
1. Các khoản thuế và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Các loại thuế theo quy định của pháp luật thuế (trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp);
b) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
c) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
d) Tiền thuê đất;
đ) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
e) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
g Tiền sử dụng khu vực biền;
h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính;
i) Tiền chậm nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do cơ quan quản lý thuế quản lý thu;
k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu do cơ quan quản lý chuyên ngành quản lý, cơ quan thuế tổ chức thu theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; thu chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ theo quyết định/thông bảo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b, Thu tiền chậm nộp khoản thu do cơ quan chuyên ngành quản lý, cơ quan thuế tổ chức thu.
c. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản thu cơ quan thuế tổ chức hạch toán, theo dõi thu, bao gồm:
a) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính;
d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
1) Tiền chậm nộp khoản thu do cơ quan nhà nước quản lý thu.
g) Tiền cấp quyền sử dụng tần vô tuyến điện;
h) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.




