Dự kiến tăng 7.2% mức lương tối thiểu từ năm 2026. Đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng ở TP.HCM từ 01/01/2026. Các loại hợp đồng lao động theo quy định hiện nay.
>> Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2025 (Mẫu CT01) theo Thông tư 53/2025/TT-BCA
>> Mẫu phiếu khai báo tạm vắng 2025 (Mẫu CT03) theo Thông tư 53/2025/TT-BCA
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cấp nội dung về "Dự kiến tăng 7,2% mức lương tối thiểu từ năm 2026" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:
Vừa qua, Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động. Cụ thể Bộ Nội vụ đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tăng 7.2% so với mức lương hiện hành như sau:
* Mức lương tối thiểu theo dự thảo Nghị định:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
* Dưới đây là mức lương tối thiểu hiện hành theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó thể thấy mức lương tối thiểu theo dự thảo Nghị định so với mức lương tối thiểu hiện hành tăng 7.2%.
Trên đâylà nội dung “Dự kiến tăng 7.2% mức lương tối thiểu từ năm 2026” theo dự thảo Nghị định của Bộ Nội vụ.
![]() |
Dự thảo Nghị định |

Dự kiến tăng 7.2% mức lương tối thiểu từ năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 20 Bộ luật lao động 2019 có quy định về các loại hợp đồng lao động cụ thể như sau:
Điều 20. Loại hợp đồng lao động - Bộ luật lao động 2019
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Trên đây là nội dung về các loại hợp đồng lao động cụ thể theo quy định hiện hành.
Xem chi tiết việc đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng ở TP.HCM từ 01/01/2026 dưới đây:
>>> Đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng ở TP.HCM từ 01/01/2026





