Dự kiến mức lương tối thiểu vùng tại các xã/phường của TP. Cần Thơ từ 01/01/2026 dao động từ 3,7–4,73 triệu đồng/tháng, tùy khu vực theo Dự thảo Nghị định mới.
>> Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Đà Nẵng từ 01/01/2026 (Dự kiến)
>> Bảng dự kiến mức lương tối thiểu vùng ở Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ năm 2026. Qúy khách hàng có thể tham khảo tại file tải về dưới đây:
![]() |
Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 |
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định có đưa ra bảng mức lương tối thiểu vùng dự kiến như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định thì dự kiến mức lương tối thiểu vùng ở Thành phố Cần Thơ năm 2026 là:
|
Tên xã/phường |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô 15 Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng. |
4.730.000 đồng/tháng |
22.700 đồng/giờ |
|
Các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa. |
4.140.000 đồng/tháng |
19.900 đồng/giờ |
|
Các xã, phường còn lại |
3.700.000 đồng/tháng |
17.800 đồng/giờ |

Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Cần Thơ từ 01/01/2026 (Dự kiến)
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền với các mức như sau khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định:
- Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
- Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
- Từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Lưu ý: Đây là mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động là cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt trên (Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Đồng thời, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm (Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, quy định về mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.





