Bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025 theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025)
>> Công văn 915/BNI-QLDN1 2025 về khoản chi tiền ăn ca 2025 chịu thuế TNCN
>> Một số lưu ý khi xử lý hóa đơn có sai sót năm 2025
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025), các khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025, bao gồm:
(i) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
(ii) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN sau đây không được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được bổ sung tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế.
Trên đây là nội dung về “Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025”
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
(i) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(ii) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
(iii) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
(iv) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(v) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, việc xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.





