Dưới đây là danh mục 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực mới nhất 2025, quy định về thời hạn công chứng và địa điểm công chứng.
>> Thêm 01 tiêu chí nhận diện tài khoản thanh toán nghi ngờ lừa đảo từ ngày 01/12/2025
Trên cơ sở kết quả rà soát Cục Bổ trợ tư pháp và kết quả rà soát các cơ quan, tổ chức, Bộ Tư pháp đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định Luật, Nghị định”.
Theo đó, 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực bao gồm:
|
STT |
TÊN GIAO DỊCH |
CĂN CỨ PHÁP LÝ |
|
1. |
Văn bản lựa chọn người giám hộ |
Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 |
|
2. |
Văn bản tặng cho bất động sản |
Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 |
|
3. |
Di chúc người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ |
Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 |
|
4. |
Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định tòa án trong vụ việc dân sự |
Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
|
5. |
Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân |
Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 |
|
6. |
Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở |
Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 |
|
7. |
Văn bản thừa kế nhà ở |
Khoản 3 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 |
|
8. |
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. |
Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 |
|
9. |
Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. |
Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 |
|
10. |
Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01/7/2006. |
Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024 |
|
11. |
Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 |
Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 |
|
12. |
Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình |
Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 |
|
13. |
Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn |
Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
14. |
Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ |
Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
15. |
Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng |
Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
16. |
Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân |
Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 |
|
17. |
Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính |
Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015 |
|
18. |
Văn bản ủy quyền người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công |
Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP |
|
19. |
Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản |
Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP |
|
20. |
Văn bản thỏa thuận các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp |
Điểm b khoản 7 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP |
|
21. |
Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh |
Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP |
|
22. |
Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại |
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP; khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP |
|
23. |
Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại |
Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP |
|
24. |
Các giao dịch khác theo quy định luật và nghị định |
|
Trên đây là danh mục 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực mới nhất 2025.
![]() |
Danh mục 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực mới nhất 2025 |

Danh mục 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 45 Luật Công chứng 2024, quy định thời hạn công chứng như sau:
(i) Thời hạn công chứng được tính từ ngày công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ được ghi nhận trong sổ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng.
Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch, niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng.
(ii) Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc do nguyên nhân từ phía người yêu cầu công chứng dẫn đến không bảo đảm thời hạn theo quy định tại khoản này thì người yêu cầu công chứng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề công chứng về thời hạn công chứng
Căn cứ Điều 36 Luật Công chứng 2024, quy định địa điểm công chứng như sau:
(i) Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản (ii).
(ii) Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định Bộ luật Dân sự 2015.
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ (được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 104/2025/NĐ-CP)
|





