Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Công văn 719/SNNMT-VP năm 2025 hướng dẫn việc tách thửa chuyển mục đích sử dụng đất
>> Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 2026
>> Thời hạn nộp tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp từ ngày 14/2/2026
Ngày 20/01/2026, Sở Nông nghiệp Môi trường TP. Hải Phòng ban hành Công văn 719/SNNMT-VP về việc tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Cụ thể, Công văn 719 hướng dẫn việc tách thửa chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.
Theo đó, người sử dụng đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng thửa đất có đất ở và đất trồng cây lâu năm thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất đó, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thì vẫn được thực hiện tách thửa.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện về tách thửa đất theo quy định (Điều 220 Luật Đất đai 2024, các Điều 11, 12, 13, 14 Quyết định 158/2025/QĐUBND, Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
Tải về Công văn 719/SNNMT-VP năm 2025 dưới đây:
![]() |
Công văn 719/SNNMT-VP năm 2025 |

Công văn 719 hướng dẫn việc tách thửa chuyển mục đích sử dụng đất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
(i) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(ii) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất.
(iii) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất.
(iv) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Ngoài các điều kiện nêu trên thì còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
(ii) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.
(iii) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
(i) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.
(ii) Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.




