Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Cập nhật thời hạn quyết toán thuế TNCN 2027 theo quy định mới" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> 06 điểm mới khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Khai thuế GTGT tháng 7/2026 mẫu 01/GTGT Thông tư 89 hay Thông tư 80
Tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
Theo đó, thời hạn quyết toán thuế TNCN 2027 như sau:
- Đối với doanh nghiệp quyết toán thuế thay người lao động: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế (Ví dụ thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày 31/3/2027).
- Đối với người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
- Đối với người lao động tự quyết toán với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (Ví dụ thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày 30/4/2027).
- Trường hợp ngoại lệ: Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.
Ví dụ: Ông A đến Việt Nam làm việc từ 15/9/2026. Trong năm 2026, ông chỉ có mặt tại Việt Nam 108 ngày (dưới 183 ngày). Tuy nhiên, tính trong 12 tháng liên tục từ 15/9/2026 đến 14/9/2027, ông có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày, nên được xác định là cá nhân cư trú.
Khi đó, kỳ quyết toán đầu tiên của ông A là từ 15/9/2026 đến 14/9/2027 và hạn cuối nộp hồ sơ quyết toán là 31/01/2028 (ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ tháng kết thúc kỳ 12 tháng liên tục).
Trên đây là nội dung “Cập nhật thời hạn quyết toán thuế TNCN trong năm 2027”.

Cập nhật thời hạn quyết toán thuế TNCN 2027 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(Ghi chú: Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế phải gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân).
(ii) Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(iii) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(iv) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(v) Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(Theo mục 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(ii) Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Ngoài ra, kèm theo các giấy tờ sau:
(iii) Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
(iv) Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài
(v) Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế.
Lưu ý: Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục (iii), (iv), (v).
(Theo mục 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
XEM CHI TIẾT TẠI: >>> Quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ 1/7/2026




