Mức tham chiếu đóng BHXH mới nhất 2026 là 2,53 triệu đồng áp dụng từ ngày 01/7/2026. Bài viết dưới đây cũng cập nhật mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026.
>> Tổng hợp chế độ thai sản 2026 (điểm mới, điều kiện, mức hưởng)
>> Tải về Quy chế phối hợp 3036 về BHXH ở Hà Nội
Mức tham chiếu đóng BHXH từ 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng.
Căn cứ Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu như sau:
- Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.
- Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng nêu rõ, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở.
Về mức lương cơ sở:
+ Trước ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP
+ Sau ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Theo đó, mức tham chiếu đóng BHXH từ 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng.
Trên đây là nội dung “Cập nhật mức tham chiếu đóng BHXH mới nhất 2026”
Cập nhật mức tham chiếu đóng BHXH mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ ngày 01/07/2026, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
…
Theo đó, mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Như vậy, từ 01/7/2026 mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng (trước ngày 01/7/2026 là 46,8 triệu đồng).
Khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản BHXH tăng theo lương cơ sở bao gồm:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
Cụ thể như sau:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Mức hưởng trợ cấp BHXH |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
759.000 |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
5.060.000 |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
759.000 |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
12.650.000 |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.265.000 |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
759.000 |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
50.600 |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.530.000 |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
91.080.000 |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
759.000 |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
25.300.000 |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân; |
1.265.000 |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |





