Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026 có giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng tối đa không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết.
>> Tải mẫu bảng thông tin hỗ trợ bồi thường Mẫu số 02c/TT Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026 sẽ có giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
Căn cứ Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP và Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định về mức bão lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
|
Như vậy, mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026 sẽ có giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng (không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có)).
Mức tạm ứng tối thiểu như sau:
|
Loại hợp đồng |
Mức tạm ứng tối thiểu |
|
Hợp đồng tư vấn
|
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng. - 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng. |
|
Hợp đồng thi công xây dựng công trình |
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng. - 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. - 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng. |
|
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác |
10% giá hợp đồng |
Lưu ý: Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
>>TẢI VỀ<< VĂN BẢN HỢP NHẤT NGHỊ ĐỊNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 2026 (NGHỊ ĐỊNH 37/2015/NĐ-CP VÀ CÁC VĂN BẢN SỬA ĐỔI)
Cập nhật mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, điều kiện tạm ứng hợp đồng xây dựng 2026 bao gồm:
- Chỉ thực hiện tạm ứng hợp đồng sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
- Bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.
Được biết, tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
Lưu ý: Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP).
Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết (theo điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP).
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
(Theo điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP)






