Tùy đối tượng thuộc hay không thuộc khu vực công mà mức lương cơ bản 2026 sẽ được xác định theo lương cơ sở và Hệ số lương hoặc theo mức lương tối thiểu vùng.
>> Link mua hàng trên Chợ Tết Công đoàn 2026 online
Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa chính thức về "lương cơ bản". Các thuật ngữ về lương thường sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật là “lương cơ sở” và “lương tối thiểu vùng”.
Lương cơ bản không được quy định trong văn bản pháp luật nào nhưng là thuật ngữ rất quen thuộc sử dụng trong lĩnh vực lao động - tiền lương chỉ là cách gọi của mức lương thấp nhất mà lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận.
Theo đó có thể hiểu lương cơ bản là mức lương cố định mà người lao động nhận được theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, hay các chế độ phúc lợi bổ sung khác.
Nói cách đơn giản, lương cơ bản là phần lương "cứng" mà người lao động được trả dựa trên công việc họ đảm nhận, thường được dùng làm cơ sở để tính toán các khoản khác như bảo hiểm xã hội, giờ làm thêm, hoặc các phúc lợi liên quan.
Cách xác định lương cơ bản cụ thể như sau:
- Đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước:
Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương
- Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước: Mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng
.png)
Cập nhật các quy định mới nhất về lương cơ bản 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Như nội dung trình bày tại mục 1.1, tùy đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực công hay người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực công mà mức lương cơ bản 2026 sẽ được xác định theo lương cơ sở và Hệ số lương hoặc theo mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, các quy định mới nhất về lương cơ bản 2026 như sau:
(1) Đối với lương cơ sở 2026:
Cho đến thời điểm hiện tại (tháng 01/2026) vẫn chưa có bất kỳ văn bản chính thức nào thay thế mức lương cơ sở hiện hành.
Hiện tại, mức lương cơ sở năm 2026 vẫn đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Theo đó, mức lương cơ sở năm 2026 hiện đang là 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến nay) và dự kiến sẽ tăng trong năm nay.
Liên quan đến thông tin về việc tăng lương cơ sở 2026 mới nhất, ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV.
>>TẢI VỀ<< Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025
Theo đó, tại Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025, Bộ Nội vụ có trả lời như sau:
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận số 174-KL/TW ngày 04/7/2025, Kết luận số 186-KL/TW ngày 29/8/2025 và Kết luận số 206-KL/TW ngày 10/11/2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; trước mắt, để cải thiện đời sống cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng ngân sách nhà nước.
Xem thêm tại bài viết: Cập nhật mức lương cơ sở năm 2026 theo quy định mới nhất
(2) Đối với mức lương tối thiểu vùng 2026
Mức lương tối thiểu vùng 2026 đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/026.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đã tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương cũ tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Cụ thể mức lương tối thiểu vùng 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem thêm tại bài viết: Mức lương tối thiểu vùng 2026, Mức lương cơ sở 2026 và một số lưu ý quan trọng
Căn cứ Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định mức lương cơ bản 2026 của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách như sau:
|
Chức danh/Mức lương |
Nhóm I |
Nhóm II |
|||||
|
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
|
|
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị |
80 |
70 |
62 |
53 |
48 |
42 |
37 |
|
2. Trưởng ban Kiểm soát |
66 |
58 |
51 |
44 |
41 |
36 |
31 |
|
3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên |
65 |
57 |
50 |
43 |
40 |
35 |
30 |
Trong đó, việc áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP.





