Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
>> Hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp: Hạn nộp chậm nhất ngày thứ 45
>> Đi công tác năm 2026 bắt buộc phải có giấy đi đường không?
Dưới đây hướng dẫn cách tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC như sau:
|
Số thuế TNDN phải nộp |
= |
Doanh thu tính thuế TNDN |
x |
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN |
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, quy định như sau:
Điều 7. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
…
3. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
=
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
x
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
Cách tính doanh thu tính thuế nhà thầu theo Thông tư 20/2026/TT-BTC có thay đổi đáng kể so với Thông tư 103/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
|
Tiêu chí |
||
|
Doanh thu tính thuế TNDN |
Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay (nếu có). (Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC) |
Là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay (nếu có). (Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC) |
Theo đó, doanh thu tính thuế nhà thầu theo Thông tư 20/2026/TT-BTC là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay (nếu có).
Doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC được xác định như sau:
- Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ: doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
|
Doanh thu tính thuế TNDN |
= |
Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
|
1 - Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN |
- Trường hợp tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng nhà thầu nước ngoài giao một phần công việc hoặc một phần hạng mục cho nhà thầu phụ: Doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị hạng mục do nhà thầu phụ thực hiện trên cơ sở hợp đồng thầu phụ đã ký kết giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ.
+ Nhà thầu phụ quy định tại điểm này được xác định theo danh sách nhà thầu phụ quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng được ký giữa nhà thầu nước ngoài với bên Việt Nam trước khi nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc hoặc một phần hạng mục công việc được giao.
+ Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài;
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài: Bên Việt Nam khai, nộp thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với ngành, nghề kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
Lưu ý: Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai, nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với nhà thầu nước ngoài mà bên Việt Nam đã khai, nộp thay;
- Đối với dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền cho thuê.
Lưu ý: Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh;
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không nước ngoài: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh;
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng vận tải biển nước ngoài: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam.
Lưu ý: Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước đã tính thuế TNDN tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian;
- Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ): Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển);
- Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ): Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được;
- Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài: Doanh thu tính thuế TNDN là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm mà nhà thầu nước ngoài nhận được.
- Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài: Doanh thu tính thuế TNDN là khoản phí nhận tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhận tái bảo hiểm theo bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận mà nhà thầu nước ngoài nhận được;
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Doanh thu tính thuế TNDN là tổng doanh thu bán chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi.
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, doanh thu tính thuế TNDN là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần.
+ Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định doanh thu tính thuế nhân với hệ số nhân hợp đồng nhân với số lượng hợp đồng nhân với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia cho 2 (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định);
- Đối với lãi tiền vay: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ khoản thu mà bên cho vay nhận được từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; khoản thu từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); khoản thu từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; khoản thu từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu; khoản thu từ lãi chứng chỉ tiền gửi. Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
- Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tiền bản quyền: 10%;
- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;
- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;
- Lãi tiền vay: 5%;
- Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;
- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;
- Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
- Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Lưu ý:
- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau:
+ Tách riêng được giá trị từng hoạt động: Áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng với từng hoạt động.
+ Không tách riêng được: Áp dụng tỷ lệ cao nhất trong các hoạt động cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Riêng hợp đồng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:
+ Tách riêng giá trị từng hoạt động: Mỗi phần áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng.
+ Không tách riêng: Áp dụng 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
+ Nếu nhà thầu nước ngoài giao lại toàn bộ phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị cho nhà thầu phụ và chỉ thực hiện phần dịch vụ còn lại thì áp dụng tỷ lệ 5% đối với hoạt động dịch vụ.
- Hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ tại Việt Nam:
+ Tách riêng giá trị máy móc, thiết bị và dịch vụ: Mỗi phần áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng.
+ Không tách riêng: Áp dụng 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
(Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC)
Trên đây là hướng dẫn cách tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài 2026
>> Cách tính thuế nhà thầu 2026 theo giá NET và GROSS
Cách tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ 01/7/2026, khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được quy định tại Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 3.14 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, hướng dẫn điểm mới khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Sửa đổi quy định về khai thuế đối với trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (khoản 2, khoản 3) theo hướng người nộp thuế chỉ phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp.
Trước đây, người nộp thuế phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng.
- Bỏ một số tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế như (bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, bảng kê chứng từ nộp thuế, bản thanh lý hợp đồng, các phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu).
- Sửa đổi một số chỉ tiêu tại các mẫu biểu để phù hợp với pháp luật về thuế quy định pháp luật thuế TNDN và phù hợp với thực tế như:
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại các tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN); 02/NTNN; 02-1/NTNN; 04/NTNN được sửa đổi thành “doanh thu tính thuế”;
+ Chỉ tiêu “doanh thu lưu công-ten-nơ (không bao gồm thuế GTGT)” được sửa đổi thành “doanh thu công-ten-nơ (doanh thu tính thuế)”
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại cột (5) tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN) được sửa đổi thành “số tiền thanh toán”.
>> Bảng tổng hợp mẫu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC




