TIỆN ÍCH NÂNG CAO
Tra cứu Xử phạt vi phạm hành chính Xử phạt vi phạm hành chính

Người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động

Nội dung Cơ sở pháp lý
Mô tả hành vi Người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động Điểm c Khoản 2 Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP
Hình thức xử phạt Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Điểm c Khoản 2 Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP
Biện pháp bổ sung
Biện pháp khắc phục - Buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng vào Quỹ bảo hiểm y tế

- Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có). Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

- Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế

- Buộc nộp khoản tiền lãi của số tiền trốn đóng theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng hoặc đóng thiếu, tương ứng với thời gian trốn đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế
Khoản 4 Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP
Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Chi Cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế
Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y
Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực
Giám đốc Sở
Cục trưởng Cục Quản lý dược
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
Cục trưởng Cục Phòng bệnh
Cục trưởng Cục Dân số
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam
Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam
Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y
Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi
Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
Cục trưởng Cục Quản lý đất đai
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước
Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cục trưởng Cục Môi trường
Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn
Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân
Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ
Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện
Cục trưởng Cục Viễn thông
Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên
Cục trưởng Cục Báo chí
Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành
Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ
Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập
Điều 103 Nghị định 90/2026/NĐ-CP

Điều 104 Nghị định 90/2026/NĐ-CP
Lưu ý - Trừ trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế

- Nội dung điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế quy định như sau:

Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế

1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:
...
b) Danh sách người tham gia bảo hiểm y tế do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này hoặc người đại diện của người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế lập;

*Điểm b Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế

1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau:
...
b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;*
Khoản 2 Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP
1

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.26