Từ ngày 01/7/2026, Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm những chi phí nào? Xác định ra sao?
Từ ngày 01/7/2026, chi phí bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
(1) Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm của công trình;
(2) Chi phí sửa chữa định kỳ công trình theo kế hoạch bảo trì hằng năm, chi phí sửa chữa đột xuất công trình;
(3) Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì bao gồm một số hoặc toàn bộ chi phí cho các công việc sau:
- Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình;
- Lập kế hoạch bảo trì hằng năm;
- Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng;
- Các chi phí thực hiện các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình.
Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
>> Trọn bộ Phụ lục Thông tư 40/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng?

Từ ngày 01/7/2026, Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm những chi phí nào? Xác định ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quy trình bảo trì công trình xây dựng cụ thể như sau:
(1) Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;
- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;
- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;
- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;
- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
(2) Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
- Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
- Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;
- Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Xây dựng 2025. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.
(3) Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
(4) Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(5) Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.
(6) Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
- Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;
- Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;
- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
+ Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
+ Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;
+ Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;
+ Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];