Từ 1/7/2026, Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm những gì?
Theo Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định:
Hệ thống thi hành án dân sự
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).
3. Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

Từ 1/7/2026, Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm những gì? Cơ quan thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân không? (Hình từ internet)
Cơ quan thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân không?
Theo Điều 19 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định:
Cơ quan thi hành án dân sự
1. Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có chức năng tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan thi hành án dân sự có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
3. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị sau đây:
a) Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự;
b) Phòng Thi hành án dân sự khu vực;
c) Các đơn vị cấp phòng khác.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án cấp quân khu.
Như vậy, cơ quan thi hành án dân sự có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố như thế nào?
Theo Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố như sau:
- Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố; bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.
- Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025
- Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025
- Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thi hành án dân sự; việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, giải quyết kiến nghị của Tòa án; công tác phối hợp và các nội dung khác trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.
- Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
- Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác, văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];