Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 9,816 lượt xem
05:35 | 05/10/2025
Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8? Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang mới sau sáp nhập An Giang Kiên Giang?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?
  2. Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào?
  3. Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang mới sau sáp nhập An Giang Kiên Giang?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025

Tham khảo "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?" như sau:

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

ĐTGM



(1)

(2)

(3)

TỈNH AN GIANG

1

X. An Phú

90456

2

X. Vĩnh Hậu

90469

3

X. Nhơn Hội

90462

4

X. Khánh Bình

90461

5

X. Phú Hữu

90458

6

X. Tân An

90413

7

X. Châu Phong

90415

8

X. Vĩnh Xương

90410

9

X. Phú Tân

90324

10

X. Phú An

90308

11

X. Bình Thạnh Đông

90320

12

X. Chợ Vàm

90310

13

X. Hoà Lạc

90315

14

X. Phú Lâm

90311

15

X. Châu Phú

90619

16

X. Mỹ Đức

90610

17

X. Vĩnh Thạnh Trung

90607

18

X. Bình Mỹ

90617

19

X. Thạnh Mỹ Tây

90613

20

X. An Cư

90708

21

X. Núi Cấm

90720

22

X. Ba Chúc

90809

23

X. Tri Tôn

90806

24

X. Ô Lâm

90817

25

X. Cô Tô

90818

26

X. Vĩnh Gia

90811

27

X. An Châu

90906

28

X. Bình Hòa

90908

29

X. Cần Đăng

90910

30

X. Vĩnh Hanh

90911

31

X. Vĩnh An

90913

32

X. Chợ Mới

90206

33

X. Cù Lao Giêng

90224

34

X. Hội An

90221

35

X. Long Điền

90225

36

X. Nhơn Mỹ

90209

37

X. Long Kiến

90217

38

X. Thoại Sơn

90973

39

X. Óc Eo

90969

40

X. Định Mỹ

90963

41

X. Phú Hòa

90961

42

X. Vĩnh Trạch

90962

43

X. Tây Phú

90966

44

P. Long Xuyên

90119

45

P. Bình Đức

90112

46

P. Mỹ Thới

90117

47

P. Châu Đốc

90513

48

P. Vĩnh Tế

90509

49

P. Tân Châu

90420

50

P. Long Phú

90418

51

P. Tịnh Biên

90706

52

P. Thới Sơn

90712

53

P. Chi Lăng

90715

54

X. Mỹ Hoà Hưng

90111

55

X. Vĩnh Bình

92114

56

X. Vĩnh Thuận

92112

57

X. Vĩnh Phong

92113

58

X. Vĩnh Hòa

92008

59

X. U Minh Thượng

92012

60

X. Đông Hòa

91908

61

X. Tân Thạnh

91910

62

X. Đông Hưng

91918

63

X. An Minh

91917

64

X. Vân Khánh

91913

65

X. Tây Yên

91809

66

X. Đông Thái

91813

67

X. An Biên

91815

68

X. Định Hòa

92210

69

X. Gò Quao

92206

70

X. Vĩnh Hòa Hưng

92217

71

X. Vĩnh Tuy

92216

72

X. Giồng Riềng

92306

73

X. Thạnh Hưng

92308

74

X. Long Thạnh

92313

75

X. Hòa Hưng

92320

76

X. Ngọc Chúc

92317

77

X. Hòa Thuận

92316

78

X. Tân Hội

91210

79

X. Tân Hiệp

91206

80

X. Thạnh Đông

91217

81

X. Thạnh Lộc

91711

82

X. Châu Thành

91717

83

X. Bình An

91714

84

X. Hòn Đất

91306

85

X. Sơn Kiên

91313

86

X. Mỹ Thuận

91319

87

X. Hòa Điền

91608

88

X. Kiên Lương

91606

89

X. Giang Thành

91411

90

X. Vĩnh Điều

91408

91

P. Vĩnh Thông

91110

92

P. Rạch Giá

91118

93

P. Hà Tiên

91513

94

P. Tô Châu

91510

95

Đặc khu Kiên Hải

92410

96

Đặc khu Phú Quốc

92516

97

Đặc khu Thổ Châu

92515

98

X. Bình Giang

91310

99

X. Bình Sơn

91309

100

X. Hòn Nghệ

91613

101

X. Sơn Hải

91612

102

X. Tiên Hải

91511

Trên là thông tin về "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh An Giang sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code An Giang từ 24/8? (Hình từ Internet)

Mã bưu chính quốc gia được gán cho đối tượng nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT quy định như sau:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Theo đó, mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang mới sau sáp nhập An Giang Kiên Giang?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang mới từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập An Giang Kiên Giang như sau:

STT

Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp

Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

1

thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng

xã An Phú

2

thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu

xã Vĩnh Hậu

3

xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội

xã Nhơn Hội

4

thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình

xã Khánh Bình

5

xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng

xã Phú Hữu

6

xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An

xã Tân An

7

xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong

xã Châu Phong

8

xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương

xã Vĩnh Xương

9

thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng

xã Phú Tân

10

xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An

xã Phú An

11

xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông

xã Bình Thạnh Đông

12

thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành

xã Chợ Vàm

13

xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc

xã Hòa Lạc

14

các xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm

xã Phú Lâm

15

thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú

xã Châu Phú

16

xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức

xã Mỹ Đức

17

thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú

xã Vĩnh Thạnh Trung

18

xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ

xã Bình Mỹ

19

xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây

xã Thạnh Mỹ Tây

20

xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư

xã An Cư

21

xã Tân Lập và xã An Hảo

xã Núi Cấm

22

thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì

xã Ba Chúc

23

thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng

xã Tri Tôn

24

các xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm

xã Ô Lâm

25

thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến

xã Cô Tô

26

các xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia

xã Vĩnh Gia

27

thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành

xã An Châu

28

các xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa

xã Bình Hòa

29

xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng

xã Cần Đăng

30

xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh

xã Vĩnh Hanh

31

thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

32

thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành

xã Chợ Mới

33

xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân

xã Cù Lao Giêng

34

thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình

xã Hội An

35

thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B

xã Long Điền

36

các xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ

xã Nhơn Mỹ

37

các xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến

xã Long Kiến

38

thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã Bình Thành

xã Thoại Sơn

39

thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông

xã Óc Eo

40

xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ

xã Định Mỹ

41

thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh

xã Phú Hòa

42

xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch

xã Vĩnh Trạch

43

các xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú

xã Tây Phú

44

các xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh

xã Vĩnh Bình

45

xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận

xã Vĩnh Thuận

46

thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong

xã Vĩnh Phong

47

xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên

xã Vĩnh Hòa

48

xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận

xã U Minh Thượng

49

xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa

xã Đông Hòa

50

xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa

xã Tân Thạnh

51

xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A

xã Đông Hưng

52

thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B

xã An Minh

53

xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh

xã Vân Khánh

54

các xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên

xã Tây Yên

55

xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái

xã Đông Thái

56

thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên

xã An Biên

57

các xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa

xã Định Hòa

58

thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An

xã Gò Quao

59

xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

xã Vĩnh Hòa Hưng

60

các xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy

xã Vĩnh Tuy

61

thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình

xã Giồng Riềng

62

xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng

xã Thạnh Hưng

63

các xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh

xã Long Thạnh

64

các xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng

xã Hòa Hưng

65

các xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc

xã Ngọc Chúc

66

xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận

xã Hòa Thuận

67

xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội

xã Tân Hội

68

thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông

xã Tân Hiệp

69

các xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A

xã Thạnh Đông

70

các xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B

xã Thạnh Lộc

71

thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng

xã Châu Thành

72

các xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú

xã Bình An

73

thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn

xã Hòn Đất

74

xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên

xã Sơn Kiên

75

thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận

xã Mỹ Thuận

76

xã Kiên Bình và xã Hòa Điền

xã Hòa Điền

77

thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị

xã Kiên Lương

78

xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ

xã Giang Thành

79

xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều

xã Vĩnh Điều

80

các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa

phường Long Xuyên

81

phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh

phường Bình Đức

82

phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới

phường Mỹ Thới

83

các phường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu

phường Châu Đốc

84

phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu

phường Vĩnh Tế

85

phường Long Thạnh và phường Long Sơn

phường Tân Châu

86

các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú

phường Long Phú

87

phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông

phường Tịnh Biên

88

các phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn

phường Thới Sơn

89

phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi

phường Chi Lăng

90

phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm

phường Vĩnh Thông

91

các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi

phường Rạch Giá

92

các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ

phường Hà Tiên

93

phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa

phường Tô Châu

94

huyện Kiên Hải

đặc khu Kiên Hải

95

phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn đặc khu Phú Quốc.

đặc khu Phú Quốc

96

xã Thổ Châu

đặc khu Thổ Châu

97

Không thực hiện sắp xếp

Mỹ Hòa Hưng

98

Không thực hiện sắp xếp

Bình Giang

99

Không thực hiện sắp xếp

Bình Sơn

100

Không thực hiện sắp xếp

Hòn Nghệ

101

Không thực hiện sắp xếp

Sơn Hải

102

Không thực hiện sắp xếp

Tiên Hải

Trên đây là danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang mới từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập An Giang Kiên Giang.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.