Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm?

Nguyễn Thị Hậu 297 lượt xem
07:44 | 16/08/2023
Cho tôi hỏi tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm? Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên phương tiện nào? Câu hỏi của anh NLV từ Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm?
  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên phương tiện nào?
  3. Thời hạn công khai đối với các thông tin về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô là bao lâu?

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm?

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về trách nhiệm công khai thông tin như sau:

Trách nhiệm công khai thông tin
1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm công khai các thông tin quy định tại Điều 45 Nghị định này đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về nội dung công khai thông tin như sau:

Nội dung công khai thông tin
1. Các thông tin liên quan tiến cấp phép, tổ chức, nhân sự của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, bao gồm:
a) Thông tin trong Giấy phép thành lập và hoạt động; Giấy phép điều chỉnh;
b) Thông tin về việc bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người đại diện theo pháp luật và Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô;
c) Địa chỉ trụ sở chính;
d) Đường dây nóng.
2. Các thông tin về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô bao gồm:
a) Quy tắc, điều khoản, biểu phí của từng sản phẩm bảo hiểm vi mô mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đang cung cấp;
b) Quy trình, hồ sơ yêu cầu và thời hạn giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
c) Các mục tiêu, chính sách quản lý đầu tư.
3. Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
4. Các thông tin bất thường liên quan đến:
a) Việc đình chỉ nội dung hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về triển khai bảo hiểm vi mô.

Như vậy, theo quy định, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm, bao gồm:

(1) Quy tắc, điều khoản, biểu phí của từng sản phẩm bảo hiểm vi mô mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đang cung cấp;

(2) Quy trình, hồ sơ yêu cầu và thời hạn giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

(3) Các mục tiêu, chính sách quản lý đầu tư.

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm?

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải công khai những thông tin gì về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô đến các thành viên tham gia bảo hiểm? (Hình từ Internet)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên phương tiện nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về trách nhiệm công khai thông tin như sau:

Trách nhiệm công khai thông tin
1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm công khai các thông tin quy định tại Điều 45 Nghị định này đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.
2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoặc gửi trực tiếp đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô. Việc công khai thông tin phải đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ theo dõi.
3. Thời hạn công khai thông tin thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị định này: Thực hiện công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các sự kiện liên quan tới các thông tin cần công khai;
...

Như vậy, theo quy định, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoặc gửi trực tiếp đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

Việc công khai thông tin phải đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ theo dõi.

Thời hạn công khai đối với các thông tin về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô là bao lâu?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về trách nhiệm công khai thông tin như sau:

Trách nhiệm công khai thông tin
1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm công khai các thông tin quy định tại Điều 45 Nghị định này đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.
2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm đăng tải thông tin cần công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoặc gửi trực tiếp đến các thành viên tham gia bảo hiểm vi mô. Việc công khai thông tin phải đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ theo dõi.
3. Thời hạn công khai thông tin thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị định này: Thực hiện công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các sự kiện liên quan tới các thông tin cần công khai;
b) Đối với các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định này: Thực hiện công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định này;
c) Đối với các thông tin quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định này: Thực hiện công khai trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra một trong các sự kiện liên quan tới các thông tin cần công khai.

Như vậy, theo quy định, thời hạn công khai đối với các thông tin về hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm vi mô là 07 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các sự kiện liên quan tới các thông tin cần công khai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất