Tốc độ tối thiểu mà xe ô tô được phép chạy trên đường cao tốc là bao nhiêu km/h? Người điều khiển xe ô tô với tốc độ dưới tốc độ tối thiểu được quy định thi bị xử phạt ra sao?

Trần Thành Nhân 17,564 lượt xem
09:04 | 17/06/2022
Cho tôi hỏi khi vào đường cao tốc thì mình cần lưu ý những điều nào, nêu tay lái tôi hơi yếu thì được chạy với tốc độ tối thiểu là bao nhiêu? Chạy xe ô tô dưới tốc độ tối thiểu cho phép trên đường cao tốc thì có bị xử phạt hay không?
Nội dung chính
  1. Trường hợp đưa xe vào đường cao tốc người điều khiển xe ô tô cần tuân thủ các quy tắc nào?
  2. Tốc độ tối thiểu mà xe ô tô được phép chạy trên đường cao tốc là bao nhiêu km/h?
  3. Người điều khiển xe ô tô với tốc độ dưới tốc độ tối thiểu được quy định thi bị xử phạt ra sao?

Trường hợp đưa xe vào đường cao tốc người điều khiển xe ô tô cần tuân thủ các quy tắc nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về nguyên tắc khi tham gia giao thông trên đường cao tốc như sau:

"Điều 26. Giao thông trên đường cao tốc
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;
b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;
c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;
d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.
2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hiệu.
3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.
..."

Theo đó, bạn cần phải tuân thủ các quy tắc trên khi tham gia lưu thông trên đường cao tốc để đảm bảo an toàn giao thông cho bản thân và những người tham gia giao thông khác.

Tốc độ tối thiểu mà xe ô tô được phép chạy trên đường cao tốc là bao nhiêu km/h?

Theo Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về xe cơ giới như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
2. Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
..."

Bên cạnh đó tại Điều 9 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ của các loại xe cơ giới trên đường cao tốc như sau:

"Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
1. Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h.
2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe."

Như vậy, tốc độ khi tham gia giao thông trên đường cao tốc phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe. Trường hợp không có biển báo hiệu thì tốc độ tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h và không có quy định về tốc độ tối thiểu trong trường hợp này.

Tốc độ tối thiểu mà xe ô tô được phép chạy trên đường cao tốc là bao nhiêu km/h?

Xe ô tô trên đường cao tốc

Người điều khiển xe ô tô với tốc độ dưới tốc độ tối thiểu được quy định thi bị xử phạt ra sao?

Căn cứ điểm s khoản 3 và điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
s) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
...
11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
...
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này
..."

Theo đó, người điều khiển xe ô tô chạy với tốc độ dưới mức tốc độ tối thiểu trên đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu cho phép thì bị xử phạt từ 800.000 đồng.

Đối với lỗi vi phạm này thì người vi phạm mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.