- Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam từ 25/6/2026 của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ra sao?
- Các trường hợp nào tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt nam?
- Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ra sao?
Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam từ 25/6/2026 của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1, điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 14/2024/NĐ-CP và Điều 9, Khoản 2 Điều 15 Nghị định 230/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/06/2026 quy định thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài cụ thể như sau:
(1) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ quan cấp Giấy phép) nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện để đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam bao gồm
(i) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 28/2018/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;
(ii) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép tổ chức xúc tiến thương mại thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc văn bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài của tổ chức;
(iii) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
(iv) Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
(v) Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
(vi) Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 năm gần nhất;
(vii) Văn bản bổ nhiệm và lý lịch của người đứng đầu, lý lịch của các nhân sự thuộc Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
(viii) Các loại tài liệu nêu tại trên phải được dịch ra tiếng Việt; Các tài liệu nêu tại điểm (ii), (iii), (iv), (vii) phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(3) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam bao gồm:
- Gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
(4) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt nam cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 14/2024/NĐ-CP, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều này thì phải giải quyết trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(5) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong trường hợp pháp luật của nước mà tổ chức đó thành lập có quy định thời hạn giấy phép thành lập.
(6) Sau khi cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy phép tới Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc, các cơ quan cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở, bao gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép.
(7) Trường hợp hoạt động của Văn phòng đại diện có liên quan đến việc xúc tiến thương mại cho hàng hóa, dịch vụ chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xin ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về việc cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 14 ngày kể từ ngày nhận văn bản.

Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam từ 25/6/2026 của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ra sao? (hình từ Internet)
Các trường hợp nào tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt nam?
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 28/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d Khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không được Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cụ thể như sau:
- Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định 28/2018/NĐ-CP;
- Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 28/2018/NĐ-CP;
- Có dấu hiệu, bằng chứng cho thấy tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện để tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài trợ cho các hoạt động gây phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam;
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện không đầy đủ các hồ sơ nêu trên;
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc danh sách bị áp dụng các biện pháp trừng phạt theo các Nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 28/2018/NĐ-CP có quy định chi tiết việc thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài cụ thể như sau:
(1) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn Giấy phép thành lập, Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải thông báo hoạt động bằng hình thức đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
(2) Nội dung thông báo gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
- Tên địa chỉ trụ sở của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
- Số ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam, cơ quan cấp Giấy phép;
- Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
- Lập Văn phòng đại diện
- Thành lập văn phòng đại diện
- Thành lập văn phòng đại diện tại việt nam
- Văn phòng đại diện
- Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Cấp giấy phép thành lập
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
- Tổ chức xúc tiến thương mại
- Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];