Thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào?

Lê Thanh Ngân 758 lượt xem
14:18 | 10/11/2022
Cho tôi hỏi thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào? Ai có trách nhiệm tổ chức điều tra đánh giá đối với các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý? Cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước được quy định ra sao? Câu hỏi của Nhật Hà đến từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào?
  2. Ai có trách nhiệm tổ chức điều tra đánh giá đối với các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý?
  3. Cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước được quy định ra sao?

Thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 66/2019/NĐ-CP quy định điều tra đánh giá các vùng đất ngập nước như sau:

Điều tra, đánh giá các vùng đất ngập nước
1. Các vùng đất ngập nước được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ bảo tồn và sử dụng bền vững.
2. Thông tin cơ bản cần thu thập, điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước:
a) Tên, vị trí địa lý, ranh giới và tọa độ của vùng đất ngập nước trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc tọa độ trên mặt nước biển; diện tích (ha) vùng đất ngập nước và các kiểu đất ngập nước;
b) Các chức năng, dịch vụ hệ sinh thái cơ bản; các giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của vùng đất ngập nước;
c) Các loài cư trú, sinh sống và phát triển trên vùng đất ngập nước, bao gồm các loài bản địa, nguy cấp, quý, hiếm, di cư; loài và số lượng cá thể chim nước;
d) Các mối đe dọa, hình thức bảo tồn và sử dụng vùng đất ngập nước.
...

Đối chiếu quy định trên, thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin sau đây:

- Tên, vị trí địa lý, ranh giới và tọa độ của vùng đất ngập nước trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc tọa độ trên mặt nước biển; diện tích (ha) vùng đất ngập nước và các kiểu đất ngập nước;

- Các chức năng, dịch vụ hệ sinh thái cơ bản; các giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của vùng đất ngập nước;

- Các loài cư trú, sinh sống và phát triển trên vùng đất ngập nước, bao gồm các loài bản địa, nguy cấp, quý, hiếm, di cư; loài và số lượng cá thể chim nước;

- Các mối đe dọa, hình thức bảo tồn và sử dụng vùng đất ngập nước.

Thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào?

Thông tin cơ bản cần điều tra và đánh giá đối với vùng đất ngập nước bao gồm những thông tin nào? (Hình từ Internet)

Ai có trách nhiệm tổ chức điều tra đánh giá đối với các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 66/2019/NĐ-CP quy định điều tra đánh giá các vùng đất ngập nước như sau:

Điều tra, đánh giá các vùng đất ngập nước
...
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá đối với các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý và đề xuất các vùng đất ngập nước quan trọng trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Theo đó, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá đối với các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý và đề xuất các vùng đất ngập nước quan trọng trên địa bàn quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 66/2019/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước như sau:

Cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước
1. Cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước là một phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học và bao gồm:
a) Các thông tin, dữ liệu về điều tra, kiểm kê, đánh giá và quan trắc các vùng đất ngập nước;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về các vùng đất ngập nước;
e) Thông tin, dữ liệu khác liên quan đến các vùng đất ngập nước.
2. Định kỳ 03 năm một lần, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về các vùng đất ngập nước thuộc địa bàn quản lý tới Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo về các vùng đất ngập nước trên phạm vi toàn quốc; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước thống nhất với cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học.

Như vậy, cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước là một phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học và bao gồm những nội dung nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: