Thời hiệu thừa kế được dùng để làm gì? Hết thời hiệu thừa kế có làm mất quyền thừa kế hay không?

Nguyễn Ánh Duyên 2,087 lượt xem
11:02 | 08/06/2026
Tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế và các nội dung có liên quan. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thời hiệu thừa kế được dùng để làm gì? Hết thời hiệu thừa kế có làm mất quyền thừa kế không?
  2. Thời hiệu thừa kế là gì?
  3. Quyền thừa kế là gì?
  4. Trường hợp nào làm mất quyền thừa kế?

Thời hiệu thừa kế được dùng để làm gì? Hết thời hiệu thừa kế có làm mất quyền thừa kế không?

Thời hiệu thừa kế là khoảng thời gian mà người thừa kế theo quy định pháp luật được thực hiện các quyền yêu cầu chia di sản, thực hiện xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết căn cứ theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, theo quy định pháp luật, hết thời hiệu thừa kế chỉ làm mất các quyền liên quan đến yêu cầu về quyền thừa kế và nghĩa vụ của người thừa kế, không đương nhiên làm mất quyền thừa kế đối với người thừa kế.

Thời hiệu thừa kế được dùng để làm gì? Hết thời hiệu thừa kế có làm mất quyền thừa kế không?

Thời hiệu thừa kế là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về Thời hiệu như sau:

Thời hiệu
1. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

Căn cứ Điều 151 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Cách tính thời hiệu như sau:

Cách tính thời hiệu
Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, có thể hiểu thời hiệu thừa kế là khoảng thời gian được xác định và liên tục theo luật định mà người thừa kế có thể thực hiện các quyền sau đây:

- Quyền yêu cầu chia di sản thừa kế

- Quyền yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình

- Quyền bác bỏ quyền thừa kế của người khác

- Quyền yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại

Quyền thừa kế là gì?

Căn cứ Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Quyền thừa kế như sau:

Quyền thừa kế
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Trong đó, Người thừa kế được theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp nào làm mất quyền thừa kế?

Căn cứ Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Người không được quyền hưởng di sản bao gồm:

Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, khi người thừa kế thuộc một trong các trường hợp được quy định cụ thể như trên thì không được quyền hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, di chúc được lập theo mong muốn của người để lại di sản nên khi đã biết nhưng vẫn mong muốn để người thuộc khoản 1 Điều này nhận di sản thừa kế thì người thừa kế vẫn được quyền hưởng di sản thừa kế đó.

Đồng thời, người thừa kế có thể bị mất quyền hưởng thừa kế khi bị truất quyền hưởng di sản theo di chúc của người lập di chúc căn cứ khoản 1 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015:

Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. …

Ngoài ra, cũng tại khoản 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ:

Thời hiệu thừa kế
...
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, quyền thừa kế của người thừa kế cũng có thể bị bác bỏ bởi người thừa kế khác khi yêu cầu chia di sản.

Tuy nhiên, người thừa kế khác chỉ có quyền yêu cầu bác bỏ chứ không được quyền quyết định việc người bị bác bỏ quyền thừa kế có được hưởng di sản thừa kế hay không.

Thẩm quyền về việc công nhận bác bỏ quyền thừa kế, xác nhận người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế không có quyền hưởng di sản thuộc về Tòa án nhân dân thông qua bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định về tố tụng dân sự.

Như vậy, người thừa kế sẽ bị mất quyền thừa kế trong các trường hợp sau:

- Người thừa kế thuộc một trong các trường hợp Người không được hưởng di sản thừa kế theo quy định.

- Người thừa kế bị người lập di chúc truất quyền hưởng di sản.

- Người thừa kế bị người thừa kế khác yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế và được Tòa án công nhận bác bỏ quyền thừa kế, quyền được hưởng di sản thừa kế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ánh Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.