Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?

17:03 | 20/09/2026
Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định về chế độ thôi việc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành. Sau đây là quy định về thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc.
Nội dung chính
  1. Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?
  2. Tiền lương tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?
  3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp nào?

Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?

Theo Nghị định 19/2022/NĐ-CP thì thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành, nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 19/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định 338/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
...
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác trong Quân đội để tính hưởng trợ cấp thôi việc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;
b) Thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng khi chuyển ngành sang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và trợ cấp một lần đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc quy định tại Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội nhân dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;
c) Trường hợp thời gian công tác quy định tại Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.

Theo đó, đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành và có nguyện vọng thôi việc, nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ được giải quyết trợ cấp thôi việc.

Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc trong trường hợp này sẽ là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.

Nếu như thời gian công tác có số tháng lẻ thì được tính từ 01 tháng đến đủ 06 tháng là 0,5 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm

Còn thời gian công tác có số tháng lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.

>>XEM THÊM: Chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên từ ngày 26/8/2026

>>XEM THÊM: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp theo Thông tư 74/2026/TT-BQP từ ngày 1/7/2026

Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?

Thời gian công tác để tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào? (Hình từ Internet)

Tiền lương tính trợ cấp thôi việc cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính thế nào?

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 19/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định 338/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
1. Tiền lương để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm chuyển ngành, thôi việc, bao gồm: Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển ngành thì tiền lương tính trợ cấp thôi việc được tính dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết).

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp nào?

Căn cứ Điều 36 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau:

Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp như sau:
a) Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;
b) Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;
c) Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
4. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, các chế độ phụ cấp áp dụng với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng bao gồm:

- Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;

- Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất