Sinh viên luật có thể trở thành Tư vấn viên pháp luật không? Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những tài liệu nào?

Trần Thị Tuyết Vân 95 lượt xem
09:13 | 15/08/2023
Em có thắc mắc liên quan đến vị trí tư vấn viên pháp luật. Hiện tại em đang là sinh viên luật năm thứ 4 của một trường đại học. Cho em hỏi sinh viên luật có thể trở thành Tư vấn viên pháp luật không? Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những tài liệu nào? Câu hỏi của chị Quỳnh Hoa ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Sinh viên luật có thể trở thành Tư vấn viên pháp luật không?
  2. Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những tài liệu nào?
  3. Thẻ tư vấn viên pháp luật bị thu hồi trong trường hợp nào?

Sinh viên luật có thể trở thành Tư vấn viên pháp luật không?

Theo Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định về tư vấn viên pháp luật như sau:

Tư vấn viên pháp luật
1. Tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;
b) Có Bằng cử nhân luật;
c) Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.
2. Tư vấn viên pháp luật được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật. Tư vấn viên pháp luật được hoạt động trong phạm vi toàn quốc.
Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

Theo quy định trên, tư vấn viên pháp luật phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

+ Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

+ Có Bằng cử nhân luật.

+ Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.

Đối chiếu với những tiêu chuẩn trên, sinh viên luật không thể trở thành Tư vấn viên pháp luật vì chưa có Bằng cử nhân luật.

Tư vấn viên pháp luật

Tư vấn viên pháp luật phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào? Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những tài liệu nào?

Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 77/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 05/2012/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật như sau:

Cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật
1. Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.
Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm có:
a) Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;
b) Bản sao Bằng cử nhân luật;
c) Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện, trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
...

Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

+ Bản sao Bằng cử nhân luật.

+ Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.

Và trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nêu trên thì Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện.

Trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.

Thẻ tư vấn viên pháp luật bị thu hồi trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định về thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật như sau:

Cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật
...
2. Người đã được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;
b) Được tuyển dụng làm công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
c) Có hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị nghiêm cấm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
Sở Tư pháp, nơi có Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh mà người có Thẻ tư vấn viên pháp luật đang làm việc, thực hiện việc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.

Như vậy, Thẻ tư vấn viên pháp luật bị thu hồi trong trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 20 nêu trên.

Trong đó có trường hợp tư vấn viên pháp luật được tuyển dụng làm công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật là Sở Tư pháp, nơi có Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh mà người có Thẻ tư vấn viên pháp luật đang làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất