Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào? Nội dung hợp đồng đặt hàng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao?

Trịnh Kim Quốc Dũng 4,007 lượt xem
19:49 | 25/06/2025
Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào? Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao? Đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích cần dựa vào căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào?
  2. Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao?
  3. Đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích cần dựa vào căn cứ nào?

Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo các phương thức: Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
2. Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: Đặt hàng, đấu thầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định).
3. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền lựa chọn phương thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ công phù hợp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này và quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Như vậy, sản phẩm dịch vụ công ích sẽ được thực hiện theo các phương thức bao gồm: Đặt hàng, đấu thầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định).

Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào? Nội dung hợp đồng đặt hàng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao?

Sản phẩm dịch vụ công ích được thực hiện theo phương thức nào? Nội dung hợp đồng đặt hàng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích có nội dung, cụ thể như sau:

(1) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng: Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích;

(2) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);

(3) Giá, đơn giá, mức trợ giá;

(4) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

(5) Giá trị hợp đồng;

(6) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;

(7) Doanh thu, chi phí từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu cần thiết);

(8) Giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích;

(9) Chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

(10) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

(11) Phương thức thanh toán, quyết toán;

(12) Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

(13) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

(14) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

(15) Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá của sản phẩm, dịch vụ công ích.

Lưu ý: Ngoài các nội dung hợp đồng đặt hàng quy định trên đây, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể bổ sung một số nội dung khác về hợp đồng đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc theo Mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích cần dựa vào căn cứ nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, việc đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích cần phải dựa vào những căn cứ sau đây:

- Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Các chỉ tiêu về sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; dự toán về chi phí hợp lý sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá, được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.

- Giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước.

- Trên cơ sở dự toán được giao, đơn giá, giá đặt hàng, chi phí hợp lý, giá tiêu thụ, giá sản phẩm, dịch vụ công ích, mức trợ giá, căn cứ đặt hàng khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có); cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá để ký hợp đồng đặt hàng.

Trường hợp giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 32/2019/NĐ-CP thấp hơn chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất