Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất? Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như thế nào?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 792 lượt xem
18:18 | 19/09/2025
Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất? Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như thế nào? Kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra được lấy từ nguồn nào theo Nghị định 216/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất?
  2. Kinh phí mua sắm trang phục thanh tra được lấy từ nguồn nào?
  3. Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như thế nào?

Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất?

Theo Điều 14 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về trang phục thanh tra như sau:

- Thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giày da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp tài liệu, mũ kêpi, biển hiệu, cầu vai, cấp hàm.

- Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng, chế độ cấp trang phục thanh tra.

- Trang phục thanh tra của thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất? Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên?

Quy định về Trang phục thanh tra mới nhất? Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như thế nào? (Hình từ internet)

Kinh phí mua sắm trang phục thanh tra được lấy từ nguồn nào?

Theo Điều 16 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra như sau:

Kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra
1. Kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, làm thẻ thanh tra do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Cơ quan thanh tra căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục thanh tra, thẻ thanh tra để lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được giao cùng với giao dự toán chi ngân sách hằng năm. Kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, làm thẻ thanh tra được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.

Như vậy, kinh phí mua sắm trang phục thanh tra, làm thẻ thanh tra do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 02/2015/TT-TTCP và Điều 5 Thông tư 02/2015/TT-TTCP quy định về quy cách, màu sắc trang phục nam và nữ của thanh tra viên như sau:

A. Quy cách, màu sắc trang phục nam

1. Áo măng tô

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: kiểu veston, cổ hình chữ B, thắt đai lưng, khóa bằng đồng. Ngực may đề cúp, có một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. May bật vai đeo cấp hiệu, có ken vai bằng bông ép. Phía trong trên ngực mỗi bên bổ một túi viền. Thân trước phía dưới may 2 túi cơi chéo. Thân sau cầu vai rời, may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang may cá tay, đính cúc. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex. Chiều dài áo ngang đùi.

2. Áo thu đông

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: áo khoác, cổ chữ B. Ngực một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. Thân trước có 4 túi bổ (2 túi ngực, 2 túi dưới), túi có nắp. May bật vai đeo cấp hiệu, lắp ken vai. Thân sau may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang, bác tay may lật ra ngoài. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex. Lót toàn bộ áo.

3. Quần thu đông, quần xuân hè

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, 2 túi sườn chéo, thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần. Cửa quần may khóa kéo bằng nhựa. Đầu cạp có một móc và một cúc nhựa nằm trong, thân sau mỗi bên may một chiết, có hai túi hậu cài khuy nhựa. Cạp quần may 6 đỉa. Gấu quần hớt lên phía trước.

4. Áo sơmi dài tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt.

c) Kiểu dáng: áo sơmi cổ đứng, thân trước bên trái may 1 túi ốp. Ngực một hàng cúc nhựa 6 chiếc, nẹp bong. Thân sau cầu vai rời, mỗi bên xếp 1 ly. Tay dài có măng séc, cửa tay xếp 2 ly lật về phía thép tay, thép tay có cài cúc. Gấu áo thẳng.

5. Áo xuân hè ngắn tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt.

c) Kiểu dáng: áo sơmi, cổ bẻ. Thân trước may 2 túi ngực ốp ngoài, giữa bị túi dán đố, góc đáy túi tròn. Ngực một hàng cúc 6 chiếc bằng đồng, cúc thứ 2 từ trên xuống và 2 cúc túi ngực thành một đường thẳng nằm ngang. May bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp 1 ly. Tay ngắn, cửa tay gập vào trong may 2 đường song song.

6. Áo xuân hè dài tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt.

c) Kiểu dáng: kiểu sơmi cổ bẻ. Thân trước may 2 túi ngực ốp ngoài, giữa bị túi dán đố, góc đáy túi tròn. Ngực một hàng cúc 6 chiếc, cúc thứ 2 từ trên xuống và 2 cúc túi ngực thành một đường thẳng nằm ngang. May bật vai đeo cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp 1 ly. Tay dài có măng séc, thép tay bơi chèo.

7. Giầy da

- Đế: PU;

- Da: nappa màu đen;

- Độ dày: 1,4mm ¸ 1,6mm;

- Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 16; (N/cm2) ≥ 1100;

- Độ cứng: shoreA 60 ± 5.

- Kiểu Oxford, mũi giầy trơn. Nẹp có 4 cặp lỗ để buộc dây trang trí, phần thân giầy đệm mút xốp tạo độ êm, mang trong và mang ngoài có gắn chun co giãn. Mũ giầy làm bằng da nappa, mềm dẻo, bóng mờ, vân da mịn màng, lót giầy, lót đế trong mặt giầy bằng da bò màu kem. Đế được sản xuất bằng chất liệu PU gót cao 4 cm đúc định hình. Mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.

8. Dép quai hậu

- Làm bằng da nappa màu đen;

- Độ dày: 1,2mm ¸ 1,4mm;

- Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 3;

- Kiểu dáng: quai ngang;

- Đế cao 3cm, có chốt cài.

B. Quy cách, màu sắc trang phục nữ

1. Áo măng tô.

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: kiểu veston, cổ hình chữ B. Ngực có một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. May bật vai đeo cấp hiệu, có ken vai bằng bông ép. Thân trước được thiết kế bổ mảnh từ trên vai xuống, phía dưới may 2 túi cơi chéo. Thân sau may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang may cá tay, đính cúc. Áo có lót. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex.

2. Áo thu đông

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: áo khoác, cổ chữ B. Ngực một hàng cúc 4 chiếc mạ màu trắng bóng. Thân trước có bổ 2 túi dưới, có nắp. May bật vai đeo cấp hiệu, lắp ken vai. Thân sau may chắp sống lưng, có xẻ sống. Tay kiểu 2 mang, bác tay may lật ra ngoài. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng bằng mex. Lót toàn bộ thân áo.

3. Quần thu đông

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, 2 túi sườn chéo. Thân trước mỗi bên chiết một ly chìm về phía dọc quần. Cửa quần may khóa kéo bằng nhựa. Đầu cạp có một móc và một cúc nhựa nằm trong. Thân sau mỗi bên may một chiết. Gấu bằng.

4. Juyp

a) Chất liệu:

- Vải Tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1;

- Kiểu dệt: chéo 3/1;

- Tỷ lệ: PW45/55;

- Mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/cm;

- Trọng lượng: 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: kiểu juyp chữ A, cạp may rời, bản cạp to. Thân trước có 2 túi chéo, có 2 đường gân thẳng từ cạp xuống gấu. Thân sau sử dụng khóa giọt lệ và có xẻ sau. Juyp có lót.

5. Áo sơmi dài tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt.

c) Kiểu dáng: áo sơmi cổ đứng, kiểu áo 7 mảnh. Ngực một hàng cúc nhựa 6 chiếc. Tay dài có măng séc, cửa tay xếp 2 ly lật về phía thép tay (mỗi bên xếp 1 ly).

6. Áo xuân hè ngắn tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt.

c) Kiểu dáng: kiểu áo sơmi ngắn tay cổ bẻ. Thân sau may chắp sống lưng, chiết ly eo trước, có bật vai đeo cấp hiệu. Cửa tay áo viền vào trong. Gấu áo vạt bầu.

7. Áo xuân hè dài tay

a) Chất liệu:

- Vải pôpơlin 8151 PE/VIS;

- Tỷ lệ: 65/35;

- Mật độ: dọc 320s/cm; ngang 286s/cm;

- Trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: xanh nhạt

c) Kiểu dáng: kiểu áo sơmi dài tay cổ bẻ. Thân sau may chắp sống lưng, cửa tay may măng séc. Chiết ly eo trước, có bật vai đeo cấp hiệu. Gấu áo vạt bầu.

8. Giầy da

- Đế: TPR;

- Da: nappa màu đen;

- Độ dày: 1,2mm ¸ 1,4mm;

- Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 320;

- Độ cứng: shoreA 60 ± 5.

- Kiểu Oxford ngắn cổ, giầy mũ trơn làm bằng da nappa. Lót trong mũ giầy, lót mặt giầy bằng da bò màu kem. Mặt đế dưới giầy có hoa văn chống trơn. Chiều cao gót đế 5cm.

9. Dép quai hậu

- Làm bằng da nappa màu đen;

- Độ dày: 1,2mm ¸ 1,4mm;

- Độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 3;

- Kiểu dáng: quai ngang;

- Đế cao 5cm, có chốt cài.

Ngoài ra, Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ được quy định tại Điều 6 Thông tư 02/2015/TT-TTCP

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất