Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất?

Nguyễn Thị Hậu 12,074 lượt xem
15:13 | 21/01/2026
Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất? Chủ tịch công đoàn khi thôi giữ chức vụ thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm từ thời điểm nào? Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất?
  2. Chủ tịch công đoàn khi thôi giữ chức vụ thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm từ thời điểm nào?
  3. Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?

Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất?

Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 về Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp ban hành kèm Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025, cụ thể:

Lưu ý: Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên.

Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất?

Phụ cấp chủ tịch công đoàn cơ sở từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Mức phụ cấp trách nhiệm chủ tịch công đoàn cơ sở mới nhất? (Hình từ Internet)

Chủ tịch công đoàn khi thôi giữ chức vụ thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm từ thời điểm nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp ban hành kèm Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 có quy định như sau:

Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
5. Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.

Theo đó, người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.

Như vậy, Chủ tịch công đoàn khi thôi giữ chức vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.

Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam như sau:

Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam
1. Đối tượng kết nạp
a) Người lao động là công dân Việt Nam làm công hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định; người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
2. Điều kiện gia nhập
a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;
b) Tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
c) Tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam;
d) Không là thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
3. Khuyến khích người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia các hình thức tập hợp do Công đoàn Việt Nam tổ chức.
4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Theo như quy định trên thì đối tượng kết nạp vào tổ chức công đoàn gồm:

- Người lao động là công dân Việt Nam làm công hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định; người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất