Phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC mới nhất? Hướng dẫn cách tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC đối với dự án?
Thông tư 70/2025/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình và phương tiện giao thông (sau đây gọi chung là dự án) theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Theo Điều 4 Thông tư 70/2025/TT-BTC quy định về phương pháp tính mức thu phí như sau:
(1) Mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi là mức thu phí thẩm định) đối với dự án xác định theo công thức sau:
Mức thu phí thẩm định | = | Tổng mức đầu tư dự án | x | Tỷ lệ tính phí |
Trong đó:
- Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).
- Tỷ lệ tính phí được quy định tại Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- Nit là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (Đơn vị tính: %).
- Git là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gia là giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gib là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Nia là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (Đơn vị tính: %).
- Nib là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (Đơn vị tính: %).
(2) Mức thu phí thẩm định đối với thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của công trình mà trong quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán cải phương tiện giao thông; xây dựng mới hạng mục dự án được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư của công trình mà trong quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán cải phương tiện giao thông; thiết kế xây dựng mới hạng mục dự án.
(3) Mức thu phí thẩm định phải nộp quy định tại mục (1) và (2) tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy như sau:
1. Đối với dự án, công trình
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
STT | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Dự án, công trình | Đến 15 | 100 | 500 | 1.000 | 5.000 | Từ 10.000 trở lên |
1 | Dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông | 0,00336 | 0,00182 | 0,00101 | 0,00068 | 0,00038 | 0,00025 |
2 | Dự án, công trình dầu khí, năng lượng, hóa chất | 0,00664 | 0,00359 | 0,00200 | 0,00133 | 0,00074 | 0,00050 |
3 | Dự án, công trình dân dụng, công nghiệp khác | 0,00484 | 0,00262 | 0,00146 | 0,00097 | 0,00054 | 0,00036 |
4 | Dự án, công trình khác | 0,00444 | 0,00240 | 0,00134 | 0,00089 | 0,00050 | 0,00033 |
Ghi chú:
- Danh mục dự án, công trình thuộc Số thứ tự 1, 2, 3 của Biểu mức tỷ lệ tính phí này được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
- Danh mục dự án, công trình khác thuộc Số thứ tự 4 gồm:
+ Các dự án, công trình khác quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
+ Các dự án, công trình không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối với phương tiện giao thông
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
STT | Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Phương tiện giao thông | Đến 05 | 50 | 100 | 500 | Từ 1.000 trở lên |
1 | Phương tiện đường thủy nội địa; Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên | 0,01215 | 0,00640 | 0,00427 | 0,00237 | 0,00158 |
Trên đây là thông tin về "Phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC mới nhất? Hướng dẫn cách tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC đối với dự án?"

Phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC mới nhất? Hướng dẫn cách tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC đối với dự án? (hình từ internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC đối với dự án theo Thông tư 70?
Theo Điều 3 Thông tư 70/2025/TT-BTC quy định như sau:
Tổ chức thu phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.
Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tổ chức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình và phương tiện giao thông
Thẩm định thiết kế PCCC là gì?
Theo Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];