Pháp nhân thương mại phải báo cáo tình hình chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự định kỳ bao lâu một lần?
Pháp nhân thương mại phải báo cáo tình hình chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự định kỳ 03 tháng một lần.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về việc báo cáo định kỳ tình hình chấp hành án của pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự như sau:
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án
1. Pháp nhân thương mại phải thực hiện việc báo cáo cơ quan thi hành án hình sự bằng văn bản về tình hình, kết quả chấp hành án theo định kỳ 03 tháng một lần (trừ trường hợp thời hạn chấp hành án dưới 03 tháng).
Cơ quan thi hành án hình sự báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
2. Trường hợp cần xác minh, làm rõ việc có liên quan đến thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu pháp nhân thương mại báo cáo, làm rõ bằng văn bản. Pháp nhân thương mại phải chấp hành việc báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình cho cơ quan thi hành án hình sự.
...
Như vậy, pháp nhân thương mại phải định kỳ 03 tháng một lần (trừ trường hợp thời hạn chấp hành án dưới 03 tháng) thực hiện việc báo cáo cho cơ quan thi hành án hình sự bằng văn bản về tình hình chấp hành án.
* Lưu ý, trong trường hợp cần xác minh, làm rõ việc có liên quan đến thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu pháp nhân thương mại báo cáo, làm rõ bằng văn bản. Pháp nhân thương mại phải chấp hành việc báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình cho cơ quan thi hành án hình sự (căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 251/2026/NĐ-CP).

Pháp nhân thương mại phải báo cáo tình hình chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự định kỳ bao lâu một lần? (Hình từ Internet)
Kiểm tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về việc kiểm tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại như sau:
(1) Sau khi nhận được báo cáo của pháp nhân thương mại quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định 251/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án hình sự phải tổ chức kiểm tra việc thi hành án của pháp nhân thương mại trên thực tế;
(2) Trong quá trình chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự căn cứ vào yêu cầu đảm bảo việc thi hành án để tiến hành kiểm tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;
(3) Trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự căn cứ vào yêu cầu đảm bảo việc thi hành án để tiến hành kiểm tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại để có cơ sở thực hiện cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;
(4) Khi thực hiện kiểm tra, nếu thấy cần thiết, cơ quan thi hành án hình sự có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cử cán bộ tham gia kiểm tra, mời các nhà khoa học, chuyên gia có chuyên môn để hỗ trợ việc kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại phải phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự trong thực hiện kiểm tra; cử cán bộ có khả năng chuyên môn phù hợp tham gia kiểm tra. Pháp nhân thương mại phải phối hợp và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình kiểm tra;
(5) Việc kiểm tra đối với pháp nhân thương mại phải được lập biên bản để lưu hồ sơ thi hành án. Cơ quan thi hành án hình sự báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng kết quả kiểm tra sau mỗi lần kiểm tra;
(6) Việc kiểm tra đối với pháp nhân thương mại chỉ được thực hiện trong phạm vi của việc thi hành án, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của pháp nhân thương mại.
Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 143 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án như sau:
(1) Quyền:
- Được thông báo về việc thi hành án;
- Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;
- Được khiếu nại về thi hành án;
- Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025;
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(2) Nghĩa vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;
- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;
- Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025;
- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.
(3) Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];