- Nguồn kinh phí duy trì, phát triển để bảo đảm cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng là từ đâu?
- Quản lý công tác cung cấp thông tin và kênh cung cấp thông tin của Bộ Công an trên môi trường mạng như thế nào?
- Nguyên tắc chung về cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng là gì?
Nguồn kinh phí duy trì, phát triển để bảo đảm cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng là từ đâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 45/2023/TT-BCA có quy định rõ:
Bảo đảm kinh phí
1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Bộ Công an lập dự toán ngân sách hằng năm về kinh phí bảo đảm hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Công an và các kênh cung cấp thông tin khác được Bộ trưởng Bộ Công an giao quản lý; Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm về kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp thông tin khác của đơn vị mình.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hằng năm căn cứ vào yêu cầu công tác và các văn bản sau: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn chi tiết, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
...
Theo đó, Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng được bảo đảm từ:
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Nguồn kinh phí duy trì, phát triển để bảo đảm cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng là từ đâu? (Hình từ internet)
Quản lý công tác cung cấp thông tin và kênh cung cấp thông tin của Bộ Công an trên môi trường mạng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 45/2023/TT-BCA thì việc Quản lý công tác cung cấp thông tin và kênh cung cấp thông tin của Bộ Công an trên môi trường mạng được quy định như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo công tác quản lý, cung cấp thông tin của Bộ Công an trên môi trường mạng.
(2) Văn phòng Bộ Công an là cơ quan chủ trì giúp Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an. Văn phòng Bộ Công an trực tiếp quản lý các tên miền bocongan.gov.vn và mps.gov.vn; xem xét, cấp tên miền cấp dưới của các tên miền bocongan.gov.vn và mps.gov.vn cho các đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân, các bệnh viện trực thuộc Bộ Công an theo quy định tại Thông tư này.
(3) Trong trường hợp triển khai các kênh cung cấp thông tin khác quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2023/TT-BCA, đơn vị trực thuộc Bộ được Bộ trưởng Bộ Công an giao chủ trì triển khai kênh cung cấp thông tin có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo công tác quản lý, cung cấp thông tin trên kênh thông tin này, bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ, thống nhất với thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an theo quy định tại Nghị định 42/2022/NĐ-CP và các quy định có liên quan tại Thông tư 45/2023/TT-BCA
Nguyên tắc chung về cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 45/2023/TT-BCA thì nguyên tắc chung về cung cấp thông tin của lực lượng Công an nhân dân trên môi trường mạng bao gồm:
(1) Thông tin cung cấp trên môi trường mạng của Bộ Công an, Công an các đơn vị, địa phương là những thông tin công khai, không thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ và nội bộ ngành Công an, không phải là thông tin, tài liệu có quy định không được đăng tải công khai trên mạng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Công an nhân dân.
(2) Việc cung cấp thông tin của Bộ Công an, Công an các đơn vị, địa phương trên môi trường mạng phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, các quy định của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
(3) Cổng thông tin điện tử Bộ Công an và Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử (sau đây gọi chung là Cổng thông tin điện tử) của Công an các đơn vị, địa phương phải bảo đảm các chức năng hỗ trợ cơ bản, chức năng tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 42/2022/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 42/2022/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
(4) Cổng thông tin điện tử Bộ Công an và Cổng thông tin điện tử của Công an các đơn vị, địa phương chỉ được dẫn nguồn thông tin từ Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, nhà nước; không dẫn các thông tin không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân.
(5) Cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Bộ; các học viện, trường Công an nhân dân; các bệnh viện trực thuộc Bộ Công an là thành phần của Cổng thông tin điện tử Bộ Công an. Việc xây dựng Cổng thông tin điện tử của Công an các đơn vị, địa phương phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];