Mẫu Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán mới nhất theo Quyết định 323/QĐ-KTNN?
Mẫu Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán mới nhất là mẫu 25/TTPHTB ban hành kèm theo Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026

Tải về Mẫu Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán mới nhất
Hướng dẫn điền mẫu tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán như sau:
1. Mục đích sử dụng: Tờ trình này dùng để trình xin ý kiến Trưởng Đoàn kiểm toán và Kiểm toán trưởng đối với việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập: Tờ trình này do Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập, có thể lập chung tờ trình cho các đơn vị được kiểm toán do Tổ kiểm toán thực hiện.
3. Phương pháp ghi chép
- (1): Ghi tên Đoàn kiểm toán theo Quyết định kiểm toán.
- (2): Ghi tên Tổ kiểm toán.
- (3): Ghi rõ các thay đổi về số liệu, về đánh giá,... và lý do thay đổi giữa Thông báo kết quả kiểm toán với Biên bản kiểm toán đã ký với đơn vị được kiểm toán chi tiết (trình bày những thay đổi theo từng đơn vị chi tiết).
Lưu ý, chỉ thuyết minh tại Tờ trình các thay đổi trọng yếu (làm thay đổi bản chất sai sót, phát hiện kiểm toán, điều chỉnh cơ sở pháp lý,…); các thay đổi không trọng yếu được thuyết minh tại Phụ lục số 01; trường hợp biên tập lại để ngắn gọn, súc tích về câu từ mà không thay đổi kết quả kiểm toán thì không cần trình bày nội dung biên tập lại.
Trường hợp có các quy định của KTNN thay đổi so với hướng dẫn, nguyên tắc nêu trên thì thực hiện theo các quy định ban hành.
4. Quản lý: Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán chi tiết được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán của KTNN.

Mẫu Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán mới nhất theo Quyết định 323/QĐ-KTNN? (Hình từ internet)
Ai có nhiệm vụ thông báo kết quả kiểm toán?
Theo Điều 39 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm toán
1. Trưởng Đoàn kiểm toán có nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo quyết định kiểm toán;
b) Duyệt kế hoạch kiểm tra, đối chiếu tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán, báo cáo Kiểm toán trưởng trước khi thực hiện; duyệt biên bản kiểm toán của các Tổ kiểm toán; lập báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; báo cáo, giải trình kết quả kiểm toán trước Kiểm toán trưởng và cùng Kiểm toán trưởng báo cáo, giải trình kết quả đó trước Tổng Kiểm toán nhà nước; tổ chức thông báo kết quả kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước thông qua với đơn vị được kiểm toán; ký vào báo cáo kiểm toán;
c) Quản lý thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Kiểm toán trưởng về tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán, tình hình và kết quả hoạt động kiểm toán.
...
Như vậy, Trưởng Đoàn kiểm toán có nhiệm vụ thông báo kết quả kiểm toán và tổ chức thông báo kết quả kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước thông qua với đơn vị được kiểm toán.
Đơn vị nào được kiểm toán?
Theo Điều 55 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định về đơn vị được kiểm toán bao gồm:
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương.
- Cơ quan được giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương.
- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Đơn vị quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí, ngân quỹ nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tổ chức quản lý tài sản quốc gia.
- Ban quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống, khi cần thiết, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định lựa chọn mục tiêu, tiêu chí, nội dung và phương pháp kiểm toán phù hợp.
- Đơn vị nhận trợ giá, trợ cấp của Nhà nước, đơn vị có công nợ được Nhà nước bảo lãnh mà không phải là doanh nghiệp có quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước. Các đơn vị này có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán; doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện việc kiểm toán theo chuẩn mực, quy trình kiểm toán nhà nước và gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước.
- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng nợ công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];