Mẫu Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán mới nhất theo Quyết định 323/QĐ-KTNN? Tải về?
Mẫu Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán mới nhất là mẫu 09/BBXN ban hành kèm theo Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026

Tải về Mẫu Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán

Mẫu Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán mới nhất theo Quyết định 323/QĐ-KTNN? Tải về? (hình từ internet)
Hướng dẫn lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán?
Hướng dẫn lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán theo mẫu 09/BBXN ban hành kèm theo Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 như sau:
1. Mục đích sử dụng
Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán (BBXNSL) do KTV (và các thành viên khác) được phân công thực hiện các nội dung kiểm toán lập để tổng hợp tình hình và kết quả kiểm toán đã thực hiện để xác nhận với đơn vị được kiểm toán hoặc kiểm tra, đối chiếu với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán (sau đây gọi chung là đơn vị được kiểm toán), làm cơ sở cho việc lập Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán.
2. Nguyên tắc lập
- Mỗi KTV phải lập một BBXNSL theo đúng nội dung kiểm toán đã được phân công trong KHKT chi tiết. Tuỳ thuộc mục đích sử dụng mà ghi tên các mục, các chỉ tiêu… cho phù hợp. Trường hợp các nội dung kiểm toán được phân công liên quan đến nhiều bộ phận trong đơn vị được kiểm toán, KTV có thể lập nhiều BBXNSL, mỗi BBXNSL liên quan đến một bộ phận trong đơn vị. Trường hợp thực hiện đối chiếu số liệu thì có thể lập chung 01 Biên bản đối chiếu và các KTV cùng ký xác nhận.
- KTV phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: Xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán được phân công và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của kiểm toán viên (đối với các sai sót, chênh lệch số liệu) phải có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp có liên quan (bảng tính của KTV, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…). Các bằng chứng kiểm toán phải được lưu kèm BBXNSL này.
- Mỗi chỉ tiêu/nội dung kiểm toán có chênh lệch, KTV cần giải thích rõ nguyên nhân chênh lệch (nêu rõ căn cứ pháp lý của việc xác định số kiểm toán, số chênh lệch; Thuyết minh cụ thể số liệu để tính toán ra kết quả chênh lệch…). Trường hợp cần thiết phải lập thêm bảng biểu để thuyết minh cho việc xác định số chênh lệch, KTV căn cứ yêu cầu, nội dung để lập bảng biểu thuyết minh kèm theo BBXNSL cho phù hợp. Các bảng tính này phải được lưu trữ cùng BBXNSL.
- Trường hợp cần thiết, KTV có thể lập các phụ lục theo từng lĩnh vực kiểm toán kèm theo BBXNSL nhưng các phụ lục này phải phù hợp và thống nhất với các phụ lục của Mẫu Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán theo từng lĩnh vực.
- Trước khi lấy ý kiến xác nhận của đơn vị được kiểm toán, KTV phải báo cáo Tổ trưởng Tổ kiểm toán (nếu Đoàn kiểm toán không có tổ kiểm toán thì báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán - sau đây gọi chung là Tổ trưởng), Tổ trưởng có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung BBXNSL. Sau khi hoàn thành BBXNSL, KTV nộp cho Tổ trưởng Tổ kiểm toán để tổng hợp kết quả kiểm toán và lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (nếu Đoàn kiểm toán không có tổ kiểm toán thì lập Biên bản kiểm toán của Đoàn kiểm toán).
- Trường hợp KTV, Tổ kiểm toán đối chiếu số liệu trong quá trình kiểm toán cần thiết phải có đơn vị cung cấp số liệu đối chiếu ký xác nhận thì sử dụng mẫu này để ký xác nhận giữa các bên.
3. Phương pháp ghi chép
- (1): Ghi tên đơn vị được kiểm toán.
- (2): Bên xác nhận:
+ Là cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán được phân công trực tiếp làm việc với KTV về những nội dung kiểm toán hoặc có thể là trưởng phòng, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị.
+ Đối với đơn vị không phải là đối tượng kiểm toán trực tiếp (các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán cần kiểm tra hoặc đối chiếu; không có tên trong Quyết định kiểm toán), thì bên xác nhận phải là kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu.
- (3): Số liệu: KTV phản ánh kết quả kiểm toán bằng số liệu cụ thể và ghi lần lượt từng nội dung kiểm toán, bao gồm: Xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán (nếu có). Trường hợp nội dung kiểm toán được phân công không liên quan đến số liệu, khoản mục (chỉ là các đánh giá...) thì không phải lập biểu số liệu này.
- (4): KTV căn cứ vào nội dung, phạm vi kiểm toán đã được ghi trong KHKT được duyệt và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán để kiểm tra, xác nhận, đánh giá đầy đủ, chi tiết về tình hình quản lý tại đơn vị được kiểm toán, như: Quản lý tài chính, kế toán, ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình... theo từng nội dung kiểm toán về những việc đã làm được, hạn chế tồn tại cho phù hợp. Đối với một số kết quả kiểm toán liên quan hoặc tổng hợp từ các nhiệm vụ/nội dung công việc của nhiều KTV, không thể tách biệt được thì các KTV có thể lập cùng BBXNSL.
- (5): Ý kiến của đơn vị được kiểm toán: Ghi các ý kiến của đại diện đơn vị liên quan tới số liệu xác nhận, đối chiếu bao gồm cả các ý kiến thống nhất và chưa thống nhất hoặc không thống nhất (nếu có).
- (6): Việc ký xác nhận của đơn vị là Trưởng bộ phận trực tiếp làm việc với KTV (Trưởng phòng, ban, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng Tài chính kế toán, Phụ trách Tài chính kế toán) hoặc thủ trưởng đơn vị. Trường hợp người làm việc trực tiếp là nhân viên, chuyên viên và ký xác nhận thì phải được Trưởng bộ phận (Trưởng phòng, ban, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng Tài chính kế toán, Phụ trách Tài chính kế toán) quản lý trực tiếp nhân viên đó hoặc thủ trưởng đơn vị trực tiếp ký xác nhận chữ ký của nhân viên đó.
- (7): KTV được giao nhiệm vụ kiểm toán ký xác nhận (bao gồm cả trường hợp thành viên Đoàn kiểm toán chưa giữ ngạch KTV). Trường hợp thực hiện đối chiếu số liệu nếu các KTV lập chung 01 Biên bản đối chiếu thì các KTV cùng ký xác nhận.
- (8): Tổ trưởng Tổ kiểm toán cùng ký xác nhận, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTV; trường hợp Đoàn kiểm toán không phân Tổ kiểm toán thì Trưởng Đoàn kiểm toán ký cùng KTV.
Trường hợp có các quy định của KTNN thay đổi so với hướng dẫn, nguyên tắc nêu trên thì thực hiện theo các quy định ban hành.
4. Quản lý: Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán của KTNN.
Nguyên tắc hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là gì?
Theo Điều 5 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định nguyên tắc hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước như sau:
- Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- Trung thực, khách quan, công khai, minh bạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];