Mẫu Báo cáo thu chi tài chính chi bộ 2026 là mẫu nào? Tải về Biểu số BC01-TCĐ Báo cáo thu chi tài chính chi bộ ở đâu?
Năm 2026, Mẫu Báo cáo thu chi tài chính chi bộ vẫn được lập theo Biểu số BC01-TCĐ ban hành kèm theo Hướng dẫn 21-HD/VPTW năm 2013:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo thu chi tài chính chi bộ 2026

Mẫu Báo cáo thu chi tài chính chi bộ 2026 là mẫu nào? Phương pháp lập Báo cáo thu chi tài chính chi bộ theo Hướng dẫn 21-HD/VPTW ra sao? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn lập Báo cáo thu chi tài chính chi bộ theo Hướng dẫn 21-HD/VPTW ra sao?
Hướng dẫn lập Báo cáo thu chi tài chính chi bộ theo Biểu số BC01-TCĐ ban hành kèm theo Hướng dẫn 21-HD/VPTW năm 2013, chi tiết như sau:
I. Mục đích
Báo cáo thu, chi tài chính của tổ chức đảng các cấp ký hiệu BC01/TCĐ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tiếp nhận các nguồn kinh phí hoạt động
II. Kết cấu của báo cáo
Biểu B01-TCĐ gồm 2 phần riêng biệt:
Phần I: Tình hình tổ chức đảng, tiền lương.
Mọi tổ chức đảng khi lập dự toán đều phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu: Tổng số đảng viên; số cấp ủy viên; số chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận trực thuộc; số chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở;
Riêng tổ chức đảng trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thì phải ghi thêm các chỉ tiêu: Tổng số cán bộ công nhân viên, tổng quỹ tiền lương thực tế của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
Sáu chỉ tiêu trên làm căn cứ để xác định số liệu dự toán thu, chi tài chính được lập ở phần II.
Phần II: Tình hình thực hiện thu, chi
Biểu gồm có 5 cột: cột 1 ghi thứ tự, cột 2 ghi chỉ tiêu, cột 3 ghi mã số, cột 4 ghi số tiền kỳ này, cột 5 ghi số tiền lũy kế.
Biểu gồm 13 dòng phản ánh các nội dung cụ thể: tổng thu; kinh phí kỳ trước chuyển sang; đảng phí được trích lại; thu khác; tổng chi, chi mua báo, tạp chí, chi tổ chức đại hội, chi khen thưởng, chi hỗ trợ, chi phụ cấp cấp ủy, chi khác, kinh phí còn chuyển kỳ sau.
III. Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu
Căn cứ dòng tổng cộng trên sổ S01-TCĐ của các cột để ghi vào các mã số trên báo cáo BC01-TCĐ phù hợp, số liệu của dòng cộng kỳ này ghi vào cột kỳ này, số liệu của dòng cộng lũy kế ghi vào cột lũy kế.
1. Tổng thu - mã số 01
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu kinh phí hoạt động bao gồm: kinh phí kỳ trước chuyển sang, số đảng phí được trích giữ lại, kinh phí được cấp và thu khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính như sau:
Mã số 01 = mã số (02+03+04+05)
2. Kinh phí kỳ trước còn lại chuyển sang - mã số 02
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí kỳ trước (quý hoặc năm) còn chuyển sang.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ số liệu đã ghi ở mã số 13 báo cáo B01-TCĐ kỳ trước.
3. Đảng phí trích giữ lại - mã số 03
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số đảng phí được trích giữ lại trong năm
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối quý, hoặc năm cột 1, phần thu "đảng phí" trên sổ S01-TCĐ.
4. Kinh phí được cấp - mã số 04
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí được cấp trong năm.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cột 2, phần thu "kinh phí được cấp" trên sổ S01-TCĐ.
5. Thu khác - mã số 05
Chỉ tiêu này phản ánh số thu khác như: thu do thanh lý tài sản, thu tài trợ các tổ chức, cá nhân ủng hộ cho các tổ chức đảng... (nếu có).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cột 3, phần thu khác trên sổ S01-TCĐ.
6. Tổng chi - mã số 06
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số kinh phí hoạt động chi bao gồm: chi mua báo, tạp chí; chi đại hội; chi khen thưởng; chi hỗ trợ; chi phụ cấp cấp ủy; chi khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính như sau:
Mã số 06 = mã số (07+08+09+10+11+12)
7. Chi mua báo, tạp chí - mã số 07
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng đã mua báo, tạp chí trong kỳ theo quy định.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối kỳ cột 5 trên sổ S01-TCĐ.
8. Chi tổ chức đại hội - mã số 08
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng đã chi cho tổ chức đại hội Đảng của cấp báo cáo trong kỳ theo quy định.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ dòng cộng cuối kỳ cột 6, sổ S01-TCĐ.
10. Chi khen thưởng - mã số 09
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng đã chi khen thưởng trong kỳ theo quy định.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối kỳ, cột 7 trên sổ S01-TCĐ.
11. Chi hỗ trợ - mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng đã chi hỗ trợ chi bộ trong kỳ theo quy định (Đại hội chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận; chi bộ và đảng bộ bộ phận trực thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn; hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận; chi bộ và đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở xã phường thị trấn thuộc địa bàn khu vực III, khu vực II theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối kỳ, cột 8 trên sổ S01-TCĐ.
12. Chi phụ cấp cấp ủy - mã số 11
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng đã chi phụ cấp cấp ủy trong kỳ theo quy định.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối kỳ, cột 9 trên sổ S01-TCĐ.
13. Chi khác - mã số 12
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí tổ chức đảng chi khác trong kỳ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào dòng cộng cuối quý, cột 10 trên sổ S01-TCĐ.
14. Kinh phí còn lại chuyển kỳ sau - mã số 13
Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí hoạt động của tổ chức đảng còn lại cuối quý chuyển sang kỳ sau hoặc năm sau. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính như sau:
Mã số 13 = mã số (01 - 06)
Hướng dẫn chi đảng phí tại chi bộ theo Quy định 01-QĐ/TW năm 2026?
Hướng dẫn phân bổ, quản lý, sủ dụng đảng phí tại Chi bộ cụ thể như sau:
(1) Phân bổ đảng phí thu được:
* Chi bộ ở trong nước
- Chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở):
+ Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
+ Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
- Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở được giao một số quyền của cấp trên cơ sở: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
* Chi bộ ở nước ngoài
- Chi bộ trực thuộc, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy nước sở tại được để lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50% số đảng phí thu được.
- Chi bộ, đảng ủy nước sở tại được để lại 70%, nộp 30% số đảng phí thu được về Đảng ủy Bộ Ngoại giao.
(Điều 6 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)
(2) Quản lý, sử dụng đảng phí
- Chi bộ phân công một đồng chí (bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên) chỉ đạo thường xuyên công tác thu, nộp đảng phí của chi bộ, xét duyệt số đảng phí phải đóng của từng đảng viên trong chi bộ.
- Chi bộ phân công một đồng chí trực tiếp thu đảng phí của đảng viên đóng đảng phí bằng tiền mặt và theo dõi, đôn đốc đảng viên đóng đảng phí bằng các hình thức không dùng tiền mặt (ưu tiên bố trí bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên thực hiện nhiệm vụ này).
(Điều 7 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];