Lựa chọn nhân sự Bộ Chính trị khóa 14 cần đề cao yếu tố nào?
Căn cứ điểm c tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 23-HD/BTGDVTW năm 2025 có nêu:
II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN
...
2. Tuyên truyền, nêu bật ba nhóm nội dung trọng tâm đã được Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII thảo luận, cho ý kiến sâu sắc, toàn diện và thống nhất cao. Khẳng định đây là những nội dung có ý nghĩa chiến lược, định hướng lâu dài, trực tiếp phục vụ công tác chuẩn bị Đại hội XIV của Đảng và thúc đẩy quá trình tiếp tục đổi mới, phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới, cụ thể:
...
c. Về phương hướng công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng; khẳng định đây là khâu “then chốt của then chốt” được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đặc biệt quan tâm.
- Phân tích, làm sáng rõ những yêu cầu về nhân sự Đại hội XIV của Đảng, trong đó nhấn mạnh đến các yêu cầu: (1) Công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội XIV của Đảng cần phải tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, bài bản, chặt chẽ, dân chủ, khách quan, minh bạch, bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, quy định của pháp luật; (2) Công tác chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phải tuân thủ, giữ vững quan điểm, nguyên tắc cơ bản của Đảng; phải đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết; xử lý hài hòa, hợp lý giữa tiêu chuẩn và cơ cấu; giữa kế thừa, ổn định và đổi mới, phát triển; giữa tính phổ biến và tính đặc thù; giữa chuyên môn đào tạo và sở trường năng lực thực tiễn; giữa uy tín, kinh nghiệm công tác và chiều hướng phát triển; đặc biệt đề cao chất lượng, hiệu quả, sản phẩm công tác, sự cống hiến của cán bộ để làm thước đo trong đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ, bảo đảm phù hợp về cơ cấu, độ tuổi, giới tính, dân tộc, vùng miền; (3) Việc giới thiệu và lựa chọn nhân sự phải căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện quy định, nhìn chung dựa trên cơ sở quy hoạch nhưng không quá cứng nhắc mà cần phải có căn cứ vào thực tiễn cụ thể để xem xét, không bỏ sót những nhân tố ngoài quy hoạch nhưng có phẩm chất năng lực lãnh đạo nổi trội, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới; gắn kết chặt chẽ với phương án bố trí nhân sự đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị Trung ương, địa phương nhiệm kỳ 2026 - 2031 và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội nhiệm kỳ tới; (4) Kiên quyết không để “lọt” những người không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, không xứng đáng tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, đồng thời phải có giải pháp, biện pháp hiệu quả để hạn chế, sớm khắc phục tình trạng nhân sự vừa được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc mới được vào quy hoạch, bổ nhiệm đã phải xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
Theo đó, việc lựa chọn nhân sự Bộ Chính trị khóa 14 cần đặc biệt đề cao chất lượng, hiệu quả, sản phẩm công tác, sự cống hiến của cán bộ để làm thước đo trong đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ, bảo đảm phù hợp về cơ cấu, độ tuổi, giới tính, dân tộc, vùng miền.

Lựa chọn nhân sự Bộ Chính trị khóa 14 cần đề cao yếu tố nào? (Hình từ Internet)
Nhóm các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý?
Căn cứ Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 thì nhóm các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý bao gồm:
(1) Bậc 1
- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Bậc 2
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
Số lượng đại biểu dự Đại hội XIV của Đảng là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 341-QĐ/TW năm 2025 quy định:
Số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng là 1.588 đồng chí, gồm:
+ 165 đại biểu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
+ 353 đồng chí là đại biểu bầu theo quy định (tại 11 đảng bộ tỉnh, thành phố không thực hiện hợp nhất và Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương);
+ 1.070 đại biểu là đại biểu chỉ định (tại 23 đảng bộ tỉnh, thành phố thực hiện hợp nhất và Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng bộ Chính phủ; Đảng bộ Quốc hội; Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; đại biểu ở các đảng bộ ngoài nước).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];