Toàn văn dự thảo Thông tư về việc xử lý công chức thi hành án dân sự vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật?
Ngày 19/01/2026, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Thông tư quy định về việc xử lý Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án có hành vi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật.

>>> Tải về Toàn văn dự thảo Thông tư về việc xử lý công chức thi hành án dân sự vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật
(1) Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo thông tư quy định về nguyên tắc, hình thức, hậu quả, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn xử lý trách nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là công chức thi hành án dân sự) có hành vi vi phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định về quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ trong khi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công chức thi hành án dân sự thuộc cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố.
Theo đó, các hình thức xử lý trách nhiệm đối với công chức thi hành án dân sự được đề xuất tại Điều 9 dự thảo Thông tư như sau:
Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi, cấp có thẩm quyền đề xuất tại Điều 9 dự thảo Thông tư quyết định áp dụng hình thức xử lý trách nhiệm sau:
(1) Nhắc nhở: Áp dụng đối với công chức có các hành vi sau đây:
- Hành vi lần đầu, lỗi vô ý, chưa gây hậu quả.
- Chủ động khai báo, có ý thức, thái độ tốt để sửa chữa hành vi.
Hình thức nhắc nhở: Ghi nhận bằng văn bản, lưu trong hồ sơ theo dõi nội bộ.
(2) Phê bình: Áp dụng đối với công chức có một trong hành vi sau đây:
- Hành vi đã bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức nhắc nhở mà tiếp tục vi phạm.
- Hành vi lần đầu, lỗi vô ý, chưa có hậu quả nhưng chưa chủ động báo cáo vi phạm.
Hình thức phê bình: Ghi nhận bằng văn bản, lưu trong hồ sơ theo dõi nội bộ, kết hợp công khai trước tập thể.
(3) Kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị: Áp dụng đối với công chức có một trong hành vi vi phạm sau đây:
- Hành vi đã bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức phê bình mà tiếp tục vi phạm.
- Hành vi lần đầu, lỗi vô ý, có hậu quả nhưng đã được khắc phục ngay, không ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, đơn vị hay quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.
Hình thức kiểm điểm được thực hiện thông qua cuộc họp, có biên bản, công khai trước tập thể, đơn vị và ghi nhận sai phạm vào hồ sơ để theo dõi.
(4) Tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được giao (nhiệm vụ trực tiếp liên quan đến vi phạm): Áp dụng đối với công chức có một trong hành vi vi phạm sau đây:
- Hành vi đã bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị mà tiếp tục vi phạm.
- Hành vi vi phạm lần đầu, lỗi vô ý, có hậu quả về tiến độ, chất lượng công việc; đã được khắc phục nhưng chưa kịp thời; có nguy cơ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc cần thời gian xác minh, làm rõ hành vi.
Hình thức tạm dừng thực hiện nhiệm vụ được thông qua cuộc họp của lãnh đạo chủ chốt cơ quan, đơn vị, có biên bản cuộc họp. Ghi nhận sai phạm vào hồ sơ để theo dõi. Quyết định được thể hiện bằng văn bản, thông báo công khai trong đơn vị.
Thời gian tạm dừng thực hiện nhiệm vụ không quá 30 ngày, kể từ ngày lãnh đạo cơ quan, đơn vị có kết luận bằng văn bản, trừ trường hợp cần gia hạn để phục vụ công tác điều tra, kiểm tra.
Sau thời gian tạm dừng, lãnh đạo đơn vị họp, thống nhất tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc bố trí công việc khác. Quyết định được thể hiện bằng văn bản, thông báo công khai trong đơn vị.

Toàn văn dự thảo Thông tư về việc xử lý công chức thi hành án dân sự vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:
[1] Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
[2] Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
[3] Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
[4] Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
[5] Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
*Lưu ý: Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Quy định về văn hóa giao tiếp của công chức
Bên cạnh đó văn hóa giao tiếp của công chức quy định tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:
(1) Văn hóa giao tiếp ở công sở:
- Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp;
- Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp.
(2) Văn hóa giao tiếp với Nhân dân:
- Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp;
- Cán bộ, công chức phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến và gần gũi với Nhân dân; nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc;
- Nghiêm cấm hành vi hách dịch, cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thi hành công vụ.
- Dự thảo Thông tư về việc xử lý công chức thi hành án dân sự
- Toàn văn dự thảo Thông tư về việc xử lý công chức thi hành án dân sự
- Công chức thi hành án dân sự vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật
- Xử lý công chức thi hành án dân sự vi phạm
- Công chức thi hành án dân sự
- Xử lý công chức thi hành án dân sự
- Thi hành án dân sự
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];