Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao?

Phạm Thị Hồng 3,025 lượt xem
11:54 | 07/10/2025
Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao?
  2. Nhiệm vụ quyền hạn của thường trực HĐND cấp xã 2025 ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?

Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao?

Ngày 06 tháng 10 năm 2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 9021/BNV-CQĐP năm 2025 về chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã.

TẢI VỀ Công văn 9021/BNV-CQĐP năm 2025

Theo đó, Công văn 9021/BNV-CQĐP năm 2025 về chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã như sau:

Nghị quyết 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bo sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cho phép trong trường hợp đặc biệt chỉ định nhân sự không phải là đại biểu HĐND giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của HĐND ở ĐVHC sau 1 sắp xếp.

Triển khai các quy định này, Ủy ban Công tác Đại biểu đã có Công văn 503/UBCTĐB15 năm 2025 hướng dẫn cụ thể trường hợp người được chỉ định không phải là đại biểu HĐND vẫn thực hiện tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn của Đại biểu HĐND và chức danh được chỉ định theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người được chỉ định giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của HĐND cấp xã nêu trên là đối tượng được áp dụng Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu HĐND.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã"

Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao?

Công văn 9021/BNV-CQĐP chế độ, chính sách đối với người được chỉ định giữ chức danh lãnh đạo của HĐND cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quyền hạn của thường trực HĐND cấp xã 2025 ra sao?

Nhiệm vụ quyền hạn của thường trực HĐND cấp xã 2025 được quy định tại Điều 31 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 như sau:

- Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao.

- Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

- Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

- Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.

- Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, đề xuất, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

- Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân cấp mình bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Thành lập Tổ đại biểu, xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; quyết định việc chuyển sinh hoạt tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

- Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm 02 lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

- Ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất:

+ Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;

+ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;

+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất