Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới 2026 có những văn bản nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 89 lượt xem
21:09 | 04/08/2026
Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới năm 2026 thực hiện theo quy định bổ sung tại Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Năm 2026, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có những văn bản nào?
  2. Trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới được thực hiện như thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới là gì?

Năm 2026, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có những văn bản nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 3c Thông tư 04/2023/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 23/2026/TT-NHNN);

(2) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền còn hiệu lực;

(3) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo Giấy chứng nhận được cấp.

* Trên đây là thông tin về "Năm 2026, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có những văn bản nào?"

Năm 2026, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có những văn bản nào?

Năm 2026, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có những văn bản nào? (Hình từ Internet)

>>> Thủ tục đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ 19/5/2026 theo Thông tư 16/2026/TT-NHNN chi tiết ra sao?

>>> Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông từ 19/5/2026 sửa đổi theo Thông tư 16 mới nhất 2026 chi tiết ra sao?

Trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3d Thông tư 04/2023/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về trình tự và thủ tục hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:

(1) Tổ chức kinh tế có nhu cầu đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới lập 01 bộ hồ sơ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư 04/2023/TT-NHNN.

Tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ trong thời hạn tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận hết hạn.

(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận gia hạn (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 23/2026/TT-NHNN) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản thông báo rõ lý do.

(3) Giấy chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức kinh tế.

(4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.

Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 14 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:

(1) Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và thực hiện mua tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.

(2) Tỷ giá mua, bán tiền của nước có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền và đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

(3) Thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán tiền của nước có chung biên giới, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi tiền của nước có chung biên giới, đại lý phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.

(4) Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định về đối tượng được ủy quyền, thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký với tổ chức tín dụng ủy quyền và chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới và phòng, chống rửa tiền.

(5) Trong quá trình hoạt động, trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng các loại tiền của nước có chung biên giới giả hoặc không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, đại lý có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số tiền này và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý.

(6) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-NHNN

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất