Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

06:02 | 30/09/2026
Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
Nội dung chính
  1. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?
  2. Dự án đầu tư ra nước ngoài nào thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư?
  3. Có cấp mã số dự án cho các dự án đầu tư ra nước ngoài không?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Theo quy định hiện nay thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận sẽ bao gồm văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu liên quan kèm theo.

Cụ thể, tại Điều 19 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bao gồm:

- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án (bản chính).

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

- Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 12 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản sao hợp lệ).

- Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định hình thức đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).

- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư (bản chính).

- Quyết định về việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (bản chính).

- Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

- Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên vay; tổng số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản chính).

- Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).

-Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ).

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

- Các tài liệu khác có liên quan.

>> Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP?

>> Hướng dẫn nhà đầu tư chuyển lợi nhuận ở nước ngoài về nước theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP chi tiết?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao? (Hình từ Internet)

Dự án đầu tư ra nước ngoài nào thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, những dự án đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt thì Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Tuy nhiên, đối với những dự án này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì khi chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:

- Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;

- Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;

- Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;

- Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Có cấp mã số dự án cho các dự án đầu tư ra nước ngoài không?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 103/2026/NĐ-CP như sau:

Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.
2. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.
3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.
4. Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.
5. Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định này. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số khai hồ sơ.

Theo quy định nêu trên thì đối với mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài sẽ được cấp một mã số riêng và duy nhất, mã số này sẽ không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án.

Theo đó, mã số dự án đầu tư ra nước ngoài sẽ gồm có 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất