Đối tượng nào được huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam? Thời gian huấn luyện đào tạo là bao lâu?

09:50 | 11/04/2026
Đối tượng nào được huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam? Thời gian huấn luyện đào tạo là bao lâu? Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự là gì?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam?
  2. Thời gian huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự là bao lâu từ 1/1/2026?
  3. Mục tiêu yêu cầu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự là gì?

Đối tượng nào được huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 111/2025/TT-BQP, nội dung, chương trình huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 111/2025/TT-BQP và áp dụng đối với các đối tượng sau:

(1) Huấn luyện phòng thủ dân sự phổ thông.

(2) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm.

(3) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng.

(4) Đào tạo phòng thủ dân sự đối với học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

(5) Huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ.

(6) Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng Dân quân tự vệ.

Thời gian huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự

Đối tượng nào được huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam? Thời gian huấn luyện đào tạo là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời gian huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự là bao lâu từ 1/1/2026?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 111/2025/TT-BQP, tổng thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự, cụ thể:

(1) Huấn luyện chỉ huy và cơ quan tại các đơn vị, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ và các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 0,5 ngày (03 giờ)/năm.

(2) Huấn luyện phòng thủ dân sự chung

- Đối với đơn vị đủ quân sẵn sàng chiến đấu huấn luyện 16 ngày/tháng: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 24 giờ/năm, trong đó, chiến sĩ năm thứ nhất huấn luyện 08 giờ/năm (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai huấn luyện 16 giờ/năm (giai đoạn 1: 08 giờ, giai đoạn 2: 08 giờ).

- Đối với đơn vị vừa huấn luyện vừa làm nhiệm vụ, gồm: Hải đoàn, Hải đội, đồn biên phòng, cảnh sát biển; tác chiến điện tử; tác chiến không gian mạng; đơn vị bảo quản; vận tải cấp chiến dịch, chiến thuật huấn luyện 08 ngày/tháng:

Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm (giai đoạn 1).

Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 12 giờ/năm, trong đó chiến sĩ năm thứ nhất 06 giờ (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai 06 giờ (giai đoạn 1).

- Đối với đơn vị xây dựng công trình chiến đấu, đoàn kinh tế quốc phòng; đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc, kinh tế quốc phòng; bệnh viện, kho, trạm; phân đội vệ binh, nấu ăn các cấp; các đơn vị khối bờ cảnh sát biển, vận tải cấp chiến lược, phục vụ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương trở lên huấn luyện 04 ngày/tháng:

Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (giai đoạn 1).

Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (chiến sĩ năm thứ nhất, giai đoạn 2).

(3) Huấn luyện lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm; các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ: Thời gian huấn luyện được quy định cụ thể riêng theo Khung nội dung, chương trình huấn luyện từng chuyên ngành.

(4) Huấn luyện Dân quân tự vệ

Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự. Thời gian huấn luyện quân sự từ 75% đến 80% so với tổng thời gian huấn luyện đối với từng đối tượng.

- Dân quân tự vệ năm thứ nhất, huấn luyện 15 ngày/năm (08 giờ/ngày, 120 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 02 giờ/năm.

- Dân quân tự vệ Cơ động, biển, binh chủng (Phòng không, Pháo binh, Thông tin, Trinh sát, Công binh, Phòng hóa, Y tế), huấn luyện 12 ngày/năm (08 giờ/ngày, 96 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 1,5 giờ/năm.

- Dân quân tự vệ tại chỗ, huấn luyện 07 ngày/năm (08 giờ/ngày, 56 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 01 giờ/năm.

- Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực, huấn luyện 60 ngày/năm (08 giờ/ngày,480 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm.

(5) Đào tạo học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội.

Thời gian đào tạo phòng thủ dân sự từ 02 - 04% tổng thời gian đào tạo nội dung quân sự, căn cứ nội dung chuyên ngành, nhiệm vụ đào tạo để xác định thời gian cho phù hợp.

Mục tiêu yêu cầu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 111/2025/TT-BQP có quy định về mục tiêu, yêu cầu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự như sau:

(1) Mục tiêu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự:

- Đối với cán bộ chỉ huy: Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp chỉ huy điều hành, tham mưu trong công tác phòng thủ dân sự;

- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Huấn luyện nâng cao kỹ năng sử dụng phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị;

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Huấn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng cơ bản bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị, địa bàn đóng quân;

- Đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội: Đào tạo kiến thức cơ bản, năng lực tổ chức chỉ huy, khả năng xây dựng và điều hành thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

- Đối với các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm: Huấn luyện nâng cao trình độ chuyên sâu theo từng chuyên ngành. Tập trung huấn luyện sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo chuyên ngành, đặc biệt là các trang thiết bị hiện đại;

- Đối với Dân quân tự vệ: Huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ biết cách làm và sử dụng phương tiện, vật chất tại chỗ xử lý các tình huống phòng thủ dân sự; nắm chắc các kỹ thuật và hành động tìm kiếm, cứu nạn; biết khai thác các thông tin tìm kiếm cứu nạn và phương pháp ứng phó với thảm họa, sự cố, thiên tai xảy ra; bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng khi tham gia cứu hộ, cứu nạn.

(2) Yêu cầu huấn luyện đào tạo phòng thủ dân sự:

- Cán bộ chỉ huy phải nắm chắc nguyên tắc và văn bản quy định về tổ chức, hoạt động phòng thủ dân sự; chỉ đạo hướng dẫn đơn vị thực hiện tốt mệnh lệnh, kế hoạch phòng thủ dân sự của người chỉ huy. Xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho bộ đội nắm chắc về nghiệp vụ phòng thủ dân sự, bảo đảm đủ nội dung, thời gian, đạt hiệu quả cao;

- Người được thực hành huấn luyện, đào tạo phải nắm vững chuyên môn, kỹ thuật về công tác phòng thủ dân sự, vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ”, tổ chức hiệp đồng chặt chẽ giữa cá nhân và phân đội trong thực hiện nhiệm vụ;

- Công tác huấn luyện, đào tạo phải sát với yêu cầu nhiệm vụ phòng thủ dân sự; kết hợp huấn luyện, đào tạo chuyên ngành phòng thủ dân sự với huấn luyện, đào tạo kỹ thuật, chiến thuật, thể lực. Thực hiện nghiêm quy tắc bảo đảm an toàn trong huấn luyện, nhất là khi ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất