Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên 185 lượt xem
10:17 | 04/08/2026
Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng được quy định trong Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì?
  2. Trình tự và thủ tục chào bán trái phiếu của công ty không phải công ty đại chúng được tiến hành như thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước nhằm phát triển thị trường chứng khoán là gì?

Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng như sau:

(1) Doanh nghiệp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

(2) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành và đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp liền kề trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;

(3) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

(4) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phát hành theo báo cáo tài chính năm quy định tại điểm e khoản này, ngoại trừ doanh nghiệp phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, chỉ tiêu nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành), vốn chủ sở hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó vốn chủ sở hữu không bao gồm lợi ích của cổ đông không kiểm soát;

(5) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(6) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(7) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

* Trên đây là thông tin về "Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì?"

Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì?

Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền đối với công ty không phải công ty đại chúng là gì? (Hình từ Internet)

>>> Thời hạn công bố thông tin định kỳ 06 tháng, hằng năm chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước ra sao?

>>> Quy trình công bố thông tin định kỳ chào bán TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ tại thị trường trong nước mới nhất?

Trình tự và thủ tục chào bán trái phiếu của công ty không phải công ty đại chúng được tiến hành như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục chào bán trái phiếu của công ty không phải công ty đại chúng như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại Điều 13 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 14 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

(2) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định 200/2026/NĐ-CP

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

(3) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 14 Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP

(4) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu.

(5) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả của đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.

(6) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương.

Chính sách của Nhà nước nhằm phát triển thị trường chứng khoán là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chính sách phát triển thị trường chứng khoán như sau:

(1) Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.

(2) Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.

(3) Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin cho hoạt động của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất