Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Phạm Thị Xuân Hương 4,519 lượt xem
17:24 | 14/02/2023
Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện gì? Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định như thế nào? Đại lý dịch vụ này có phải thực hiện theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia không? Câu hỏi của chị My (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện gì?
  2. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định như thế nào?
  3. Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải thực hiện theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia không?

Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ Điều 34 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện hoạt động của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1. Là thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch.
3. Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Theo đó, đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng muốn hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Là thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

- Có địa chỉ cụ thể trụ sở giao dịch.

- Có hợp đồng đại lý với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Chữ ký số công cộng

Chữ ký số công cộng (hình từ Internet)

Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 35 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại lý theo quy định của pháp luật về thương mại.
2. Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, thủ tục cấp chứng thư số cho thuê bao.
3. Niêm yết công khai quy trình cấp chứng thư số tại trụ sở đại lý.
4. Bảo đảm kênh thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần để tiếp nhận yêu cầu từ thuê bao.
5. Chịu trách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan chức năng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Theo đó, đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại lý theo quy định của pháp luật về thương mại.

- Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, thủ tục cấp chứng thư số cho thuê bao.

- Niêm yết công khai quy trình cấp chứng thư số tại trụ sở đại lý.

- Bảo đảm kênh thông tin 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần để tiếp nhận yêu cầu từ thuê bao.

- Chịu trách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan chức năng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải thực hiện theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia không?

Căn cứ Điều 54 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
1. Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm hướng dẫn các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó bao gồm các nội dung sau:
a) Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các đại lý;
b) Hợp đồng mẫu giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thuê bao;
c) Quy chế chứng thực mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.
2. Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, các đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

Theo đó, các đơn vị sau có trách nhiệm thực hiện theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia:

- Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

- Các đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Các thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam.

Như vậy, đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là một trong những đơn vị phải thực hiện theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.