Cướp máy bay đi tù mấy năm? Đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam thì dùng luật Việt Nam giải quyết được không?

07:59 | 22/09/2025
Cướp máy bay đi tù mấy năm? Đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam thì dùng luật Việt Nam giải quyết được không? 15 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cướp máy bay đi tù mấy năm?
  2. Đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam thì dùng luật Việt Nam giải quyết được không?
  3. 15 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng gồm những gì?

Cướp máy bay đi tù mấy năm?

Căn cứ theo Điều 282 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 94 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:

Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tổ chức;
b) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì hành vi cướp máy bay hay chiếm đoạt máy bay (tàu bay) là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt máy bay (tàu bay).

Bên cạnh đó, người nào thực hiện hành vi cướp máy bay kể trên thì có bị phạt tù từ 07 năm đến tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.

Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là thông tin về "Cướp máy bay đi tù mấy năm?"

Cướp máy bay đi tù mấy năm?

Cướp máy bay đi tù mấy năm? (Hình từ internet)

Đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam thì dùng luật Việt Nam giải quyết được không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Bộ luật Hình sự 2015 thì có nêu rõ:

Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

Bên cạnh đó, đối với hành vi cướp máy bay nhưng máy bay đó không mang quốc tịch Việt Nam xảy ra trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì sẽ áp dụng theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015)

15 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 thì 15 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng hiện nay bao gồm:

(1) Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấy phép phù hợp;

(2) Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;

(3) Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường và dân sinh;

(4) Bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực cấm bay trái quy định;

(5) Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;

(6) Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị, thiết bị khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;

(7) Xây dựng công trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản lý hoạt động bay;

(8) Xây dựng trong khu vực cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các công trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải hoặc xây dựng trường bắn hoặc các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay;

(9) Lắp đặt, sử dụng trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay;

(10) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;

(11) Can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

(12) Đưa vũ khí, chất cháy, chất nổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác trái quy định;

(13) Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không, sân bay;

(14) Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trong tàu bay;

(15) Cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.

Lưu ý: Quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 12 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất