Cư dân biên giới có được phép qua biên giới để làm ruộng hay không? Nếu không sẽ bị xử phạt như thế nào?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,135 lượt xem
10:10 | 04/08/2023
Tôi có thắc mắc là cư dân biên giới có được phép qua biên giới để làm ruộng hay không? Nếu không sẽ bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này không? - câu hỏi của anh Trường (An Giang)
Nội dung chính
  1. Cư dân biên giới có được phép qua biên giới để làm ruộng hay không?
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có biên giới có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân qua biên giới để làm ruộng không?
  3. Những người nào được xác định là cư dân biên giới?

Cư dân biên giới có được phép qua biên giới để làm ruộng hay không?

Theo điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 96/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới đất liền
...
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Công an, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi đến;
b) Không chấp hành quyết định tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới của người có thẩm quyền;
c) Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền;
d) Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường hợp là cư dân biên giới;
đ) Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện trong vùng cấm.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền;
b) Cư dân biên giới qua biên giới làm ruộng, rẫy;
c) Cư dân biên giới qua lại biên giới không có giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới theo quy định của pháp luật;
d) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành cho việc qua lại của cư dân biên giới;
đ) Sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới;
e) Cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định này thì cư dân biên giới không được phép qua biên giới để làm ruộng, làm rẫy. Nếu như bị phát hiện có thể sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm.

Cư dân biên giới làm ruộng

Cư dân biên giới có được phép qua biên giới để làm ruộng hay không? (Hình từ Internet)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có biên giới có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân qua biên giới để làm ruộng không?

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
...

Ngoài ra, khoản 1 Điều 24 Nghị định 96/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định như sau:

Phân định thẩm quyền xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này.
...

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân có hành vi qua biên giới để làm ruộng.

Những người nào được xác định là cư dân biên giới?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định về cư dân biên giới như sau:

3. Cư dân biên giới thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc khu vực địa giới hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
b) Người có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới.

Theo đó, cư dân biên giới bao gồm những đối tượng sau đây:

- Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc khu vực địa giới hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

- Người có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất