Dưới đây là thông tin các trường hợp Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề và thời gian tạm đình chỉ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Thừa hành viên
Dưới đây là thông tin các trường hợp Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề và thời gian tạm đình chỉ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là thông tin về Thừa hành viên có được đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự không theo quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là thông tin về các công việc mà Thừa hành viên không được đồng thời làm từ 01/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Thừa hành viên không hành nghề liên tục từ 02 năm trở lên thì bị miễn nhiệm theo quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết quy định dưới đây:
Dưới đây là thông tin về các Ban giúp việc Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên theo Điều 22 Thông tư 08/2026/TT-BTP.
Hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên trong trường hợp bị mất, hỏng quy định tại Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Chi tiết cụ thể dưới bài viết sau.
Dưới đây là thông tin về các điều kiện trở thành Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 16 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Quy định Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân như thế nào theo Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Cụ thể dưới bài viết.
Dưới đây là thông tin về những trường hợp miễn nhiệm Thừa hành viên được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định tại Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là thông tin 7 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026 quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là tổng hợp 07 hành vi nghiêm cấm Thừa hành viên thực hiện từ 01/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Dưới đây là thông tin người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí gì quy định tại Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là thông tin hồ sơ Bổ nhiệm Thừa hành viên gồm những gì theo Điều 8 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Cụ thể dưới bài viết sau.
Dưới đây là tổng hợp các trường hợp Thừa hành viên bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Từ 01/7/2026, Thừa phát lại sẽ chính thức đổi tên thành Thừa hành viên. Các Thừa phát lại được bổ nhiệm trước 01/7/2026 tiếp tục hoạt động và thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa hành viên.
Dưới đây là thông tin tiêu chuẩn về độ tuổi bổ nhiệm thừa hành viên là bao nhiêu theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về khái niệm, tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên, nhiệm vụ và quyền hạn, cùng các hành vi bị nghiêm cấm đối với Thừa hành viên trong thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về các công việc Thừa hành viên được thực hiện, nhiệm vụ và quyền hạn khi tổ chức thi hành án, cùng các hành vi bị nghiêm cấm đối với Thừa hành viên theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định đổi tên Thừa phát lại thành Thừa hành viên. Theo đó, hạn chót để đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là trước ngày 01/7/2027.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên. Trong đó, quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên từ 1/7/2026.