Cảng biển | Xác định cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
Cảng dầu khí ngoài khơi là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác.
(Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015)
TẢI TRỌN BỘ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CẢNG BIỂN TẠI ĐÂY
Cảng biển | Xác định cảng biển
Cảng biển | Phân loại cảng biển
Cảng biển | Danh mục cảng biển Việt Nam
Cảng biển | Đặt tên cảng biển
Cảng biển | Đổi tên cảng biển
Cảng biển | Mở cảng biển
Cảng biển | Đóng cảng biển
Cảng biển | Nội quy cảng biển
Cảng biển | Quy hoạch cảng biển
Cảng biển | Quản lý cảng biển
Cảng biển | Vùng nước cảng biển
Tại sao phải thiết lập kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời? Chủ đầu tư muốn thiết lập khu chuyển tải tạm thời tại khu vực cảng biển để phục vụ phát triển kinh tế thì làm sao? Thủ tục đề nghị thiết lập khu chuyển tải tạm thời được thực hiện như thế nào?
Khi xảy ra thảm họa thiên tai, dịch bệnh hay vì lý do đảm bảo quốc phòng an ninh thì các cảng biển, bến cảng có bị đóng cửa không? Ai là người công bố đóng cửa cảng biển và bến cảng? Trình tự đóng cửa này được thực hiện như thế nào?