Trợ cấp mất việc làm có tính thuế TNCN không? Khi nào công ty phải chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động? Cách tính trợ cấp mất việc làm cho người lao động?
>> Người nộp thuế được phép có bao nhiêu người phụ thuộc?
Căn cứ tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
Theo đó, trợ cấp mất việc làm thuộc đối tượng không phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
![]() |
Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất 2025 (cập nhật tháng 8/2025) |

Trợ cấp mất việc làm có tính thuế TNCN không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, quy định trợ cấp mất việc làm như sau:
Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Theo đó, công ty có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
(i) Đã làm việc thường xuyên cho công ty từ 12 tháng trở lên.
(ii) Thuộc đối tượng bị mất việc một trong các trường hợp sau:
- Công ty thực hiện thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động.
- Công ty thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Công ty thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm
- Công ty chịu tác động suy thoái kinh tế hoặc khủng hoảng kinh tế.
- Công ty thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
- Công ty thực hiện chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất.
- Công ty bán, cho thuê hay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Công ty chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, mức hưởng trợ cấp mất việc làm cho người lao động dựa trên nguyên tắc: Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm như sau:
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm = tổng thời gian làm việc thực tế - thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - thời gian làm việc đã được trả trợ cấp mất việc làm.
Trong đó:
(i) Tổng thời gian làm việc thực tế bao gồm:
- Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc.
- Thời gian thử việc.
- Thời gian được công ty cử đi học.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được công ty trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương.
- Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.
(ii) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được công ty chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
(iii) Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng).
Trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.


