Số định danh cá nhân có phải là dãy số trên thẻ Căn cước? Thẻ Căn cước được sử dụng để làm gì? Độ tuổi nào phải cấp đổi thẻ căn cước?
>> Year End Party là gì? Công ty có bắt buộc tổ chức YEP cho NLĐ không?
>> Tất niên 2026 ngày bao nhiêu? NLĐ có xin nghỉ không hưởng lương ngày tất niên không?
Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 có quy định như sau:
Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
…
Đồng thời, theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước 2023 thì số định danh cá nhân là một trong những thông tin bắt buộc được in trực tiếp trên thẻ căn cước.
Như vậy, từ những quy định trên có thể khẳng định rằng số định danh cá nhân chính là dãy 12 chữ số được in trên thẻ căn cước của công dân theo Luật Căn cước 2023, có giá trị pháp lý thống nhất và sử dụng xuyên suốt trong quản lý nhà nước cũng như các giao dịch của công dân.
Xem thêm:
>> Có phải mã số bảo hiểm xã hội là số căn cước công dân không?
>> Có phải mã số thuế cá nhân là số căn cước công dân không?

Số định danh cá nhân là dãy số trên thẻ Căn cước (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước 2023, có quy định giá trị sử dụng của thẻ Căn cước như sau:
(i) Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.
(iii) Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.
(iv) Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 24 Luật Căn cước 2023 thì công dân phải thực hiện cấp đổi thẻ căn cước khi đủ các độ tuổi sau: Đủ 14 tuổi; Đủ 25 tuổi; Đủ 40 tuổi; Đủ 60 tuổi.
Lưu ý: Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước nêu trên thì có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.


