Người cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có trách nhiệm gì? Những hành vi nào về cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bị xử phạt?
>> Từ tháng 7/2025 người lao động suy giảm khả năng lao động có được rút BHXH một lần không?
>> Được hoàn trả tiền đóng BHYT hộ gia đình khi đi làm ở công ty không?
Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm (Theo khoản 7 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022).
Căn cứ Điều 142 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có trách nhiệm sau:
1. Giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho người thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà tổ chức đó đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.
4. Cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ tư vấn; tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Trách nhiệm của người cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm? (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
![]() |
File Word Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn mới nhất |
Căn cứ khoản 3 Điều 3 và Điều 27 Nghị định 174/2024/NĐ-CP các hành vi vi phạm cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có thể bị xử phạt như:
|
Hành vi |
Mức phạt |
Hình phạt bổ sung |
|
Không giữ bí mật thông tin khách hàng hoặc sử dụng thông tin khách hàng không đúng mục đích hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật; |
20 – 40 triệu đối với cá nhân 40 – 80 triệu đối với tổ chức
|
|
|
Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà tổ chức đó đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; |
20 – 40 triệu chỉ phạt đối với tổ chức
|
|
|
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm; |
20 – 40 triệu chỉ phạt đối với tổ chức
|
|
|
Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được lập bằng văn bản. |
20 – 40 triệu đối với cá nhân 40 – 80 triệu đối với tổ chức |
|
|
Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp; |
60 – 80 triệu đồng đối với cá nhân 120 – 160 triệu đồng đối với tổ chức |
Tổ chức vi phạm sẽ bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng. |
|
Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định của pháp luật; |
60 – 80 triệu đồng đối với cá nhân 120 – 160 triệu đồng đối với tổ chức |
Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm từ 01 tháng đến 03 tháng. |
|
Tổ chức không có tư cách pháp nhân cung cấp một trong các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm sau: đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm. |
60 – 80 triệu đồng chỉ phạt đối với tổ chức |
|
- Cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ tư vấn sẽ bị phạt từ 10 – 30 triệu đồng.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm sẽ bị phạt từ 30 – 50 triệu đồng.
(Theo Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022)


