Nghị định 74/2024/NĐ-CP còn hiệu lực không? Mức lương tối thiểu vùng 2026 được quy định như thế nào? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026 ở đâu?
>> Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ bãi bỏ hiệu lực của các Nghị định nào?
>> Tăng lương tối thiểu vùng thì lương hằng tháng của người lao động có tăng không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Nghị định 74/2024/NĐ-CP còn hiệu lực không?" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Nghị định 74/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.
Tuy nhiên, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2026. Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
...
Vậy Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động còn hiệu lực đến ngày 31/12/2025 và sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. Từ ngày 01/01/2026 Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Nghị định 74/2024/NĐ-CP còn hiệu lực không?”.
>>TẢI VỀ<< Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Nghị định 74/2024/NĐ-CP còn hiệu lực không (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với NLĐ làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
(i) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định đối với địa bàn đó.
(ii) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
(iii) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
(iv) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu được quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
(v) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì được áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Trên đây là nội dung về mức lương tối thiểu vùng 2026 theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
XEM CHI TIẾT: >>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026


